Hoạt động 2 - Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV và HS Nôi dung kiến thức cơ bản GV: Chuyển giao nhiệm vụ I.Ngôn ngữ tài sản chung của xã hội: cho HS: Qua việc giao Tính chung củ[r]
Trang 1Ngày soạn 16/8/2016
Tiết1
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượngkinh kí sự - Lê Hữu Trác)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Cảm nhận được giá trị sâu sắc của đoạn trích : Cuộc sống sinh hoạt nơi phủ chúa thể hiện nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa
2.Kỹ năng:
Đọc- hiểu văn bản văn học
3.Thái độ:
Không đồng tình với cuộc sống xa hoa, bất công và cảm phục nhân cách sống của nhà văn, lương y Lê Hữu Trác
4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ, thể chất, thẩm mĩ
- Năng lực chuyên biệt: Đọc, tóm tắt, đóng vai, tạo lập văn bản
- Phẩm chất hướng tới: cảm xúc thẩm mĩ,
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Hình thức: Nội khoá
2.Phương pháp: Phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, phương pháp
thuyết trình, hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp
3 Kĩ thuật dạy học: Chia sẻ nhóm đôi, tia chớp.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu, tranh chân dung Lê Hữu
Trác, cuốn Thượng kinh kí sự - bản dịch tiếng Việt, cuốn Hoàng Lê nhất
thống chí (hồi 1)
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, vở soạn, sgk
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
Tiết Thứ Ngày/tháng/năm Sĩ số Tên HS vắng
11C
11G
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
a Hoạt động 1 - Khởi động:
GV: Giới thiệu chân dung Lê Hữu Trác và nêu CH: Theo anh/chị, Lê Hữu Trác có phải là ông Lười như bút hiệu ông tự đặt không vì sao?
(HS trả lời: Ông Lười chỉ là cách đặt bút hiệu theo kiểu hài hước, dân dã, nhưng cũng rất đúng khi ông nói lười trong thái độ thờ ơ với công danh phú quí, trong lối sống tự do thanh cao nơi rừng núi quê nhà) => GV vào bài
Trang 2b Hoạt động 2 - Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nôi dung kiến thức cơ bản
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
cho HS qua CH
CH: Trình bày những nét
cơ bản về tác giả Lê Hữu
Trác
HS: chia sẻ nhóm đôi =>
trả lời
GV: Tổng kết
GV: Bổ sung cho HS kiến
thức về Thể kí
HS: Đọc, kể, chia bố cục
(KT: Chia sẻ nhóm đôi)
I Đọc- hiểu khái quát:
1 Tiểu dẫn:
* Vài nét về tác giả Lê Hữu Trác:
- Hầu như suốt đời gắn bó với quê ngoại Hương Sơn-
Hà Tĩnh
- Sự nghiệp y thuật (Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh
66 quyển, soạn trong gần 40 năm), chứng tỏ Lê Hữu Trác là nhà y học, nhà văn, nhà thơ lớn
- Là người khiêm khốn, nhân hậu, có biệt tài chữa bệnh, y đức sáng ngời, không màng danh lợi, chỉ thích nghiên cứu y lí, viết sách, mở trường dạy học, chữa bệnh cứu người và sáng tác thơ di dưỡng tinh thần
* Về tác phẩm Thượng kinh kí sự (1782- 1785):
- In ở phần cuối bộ Y tông tâm lĩnh như một phụ lục
ghi chép lại chuyến đi từ Hà Tĩnh lên kinh đô Thăng Long để chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Biết bệnh thế tử nan y không thể chữa, chúa và các quan lại không tin tưởng vào cách chữa của mình, càng lo sợ tai vạ và chán ghét công danh, Lãn Ông lại trở về núi cũ trong tâm trạmg hân hoan, vui mừng
* Về thể kí sự:
Thể loại văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương đối hoàn chỉnh, xuất hiện ở VN từ TK XVIII
2 Đọc văn bản:
* Đọc- từ khó:
- Đọc diễn cảm bản dịch: Cách đọc chậm rãi, từ tốn, chú ý một số câu thoại, lời của quan chánh đường, lời của thế tử, lời người thầy thuốc trong phủ, lời tác giả
* Bố cục: 4 đoạn
- Đoạn 1 từ đầu => chầu ngay: mở truyện- lí do vào
phủ theo lệnh của chúa
- Đoạn 2: tiếp đến cho thật kĩ: Cảnh mắt thấy, tai
nghe trên đường vào phủ chúa
- Đoạn 3: tiếp đến khác chúng ta nhiều: Khám bệnh
và kê đơn
- Đoạn 4 còn lại.
Nhận xét: Bố cục mạch lạc, tả theo trình tự thời gian
và sự việc, chọn ngôi kể thứ nhất xưng tôi, tái hiện
những điều tự người viết chứng kiến và cảm nhận
Trang 3CH: Cảnh sinh hoạt trong
phủ chúa qua cái nhìn và
cảm nhận trực tiếp của nhà
văn được miêu tả như thế
nào?
HS: hoạt động nhóm
=> Trả lời
GV: Tổng kết
GV: Chuyển giao NV cho
HS qua CH sau:
CH: Thái độ và tâm trạng
của tác giả được thể hiện
qua đoạn trích như thế nào?
II Đọc – hiểu văn bản:
1- Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa qua cái nhìn và cảm nhận trực tiếp của tác giả:
* Quang cảnh nơi phủ chúa được kể - tả lại từ
những điều trực tiếp mắt thấy, tai nghe lần đầu của tác giả rất cụ thể và ssống động Lần lượt theo chõn của người dẫn đường, có khi cùng với quan chánh đường Hoàng Đình Bảo, một sủng thần của Trịnh Sâm- Đặng Thị Huệ, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần
- Cảnh ngoài:
+Mấy lần cửa, vườn hoa, quanh co hành lang, điếm Hậu mã, ngôi nhà lớn Đại đường lộng lẫy, phòng trà
+ Các quan lại, khách khứa, người giúp việc bảo vệ, phục dịch đi lại nườm nượp; thị vệ nghiêm trang cảnh giác
- Cảnh nội cung: Trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế
rồng, đèn sáng lấp lánh, hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mặt phấn, màu áo đỏ
- Nhiều thủ tục rườm rà nhiêu khê:
+Bữa ăn sáng của tác giả ở điếm Hậu mã + Cảnh mọi người chầu hầu thế tử
+ Cảnh chào lạy và xem hầu mạch, khám bệnh cho thế tử
+ Cảnh chẩn bệnh, kê đơn
- Trong mhững cảnh trên, có lẽ chi tiết tả cảnh thế
tử cười, khen ông già thầy thuốc lạy mình khéo là chi
tiết đắt giá nhất Vì nó vừa chân thực, vừa đậm chất hài hước kín đáo nó không chỉ là cảnh sinh hoạt giàu sang, đài các của gia đình nhà chúa mà còn nói lên quyền uy tối thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận nhỏ nhoi, thấp nhỏ của các thầy thuốc hầu
hạ và thái độ kín đáo khách quan của người kể
-> Giá trị chân thực của đoạn trích là ở chỗ tác giả vẽ được bức tranh chi tiết về cảnh sống xa hoa, giàu sang tột đỉnh, cách biệt hẳn với bên ngoài nơi chúa ở Nhưng đó cũng là khung cảnh vàng son đầy quyền quý, đầy tù hãm, thiếu không khí Việc ăn chơi hưởng lạc của nhà chúa vì thế đã tự phơi bày ra trước mắt người đọc
2- Thái độ, tâm trạng và suy nghĩa của tác giả:
- Ngạc nhiên, khâm phục trước cảnh giàu sang phú quí tột bậc Vốn là con quan sinh trưởng ở chốn phồn hoa, quen nhiều cảnh giàu có, sang trọng, thế mà
Trang 4GV sử dụng KT tia chớp.
HS: Trả lời
GV: tổng kết
bước chân đến đây mới thấy sự giàu sang của vua chúa thực khác hẳn người thường
- Bài thơ của tác giả: Lời lẽ, hình ảnh miêu tả giàu
sang trong phủ chúa theo lối ước lệ, với thái độ ngợi
ca, sùng kính Cả trời Nam sang nhất là đây; lầu từng
gác vẽ tung mây nguyên ngư phủ đó là kiểu viết
của văn xuôi trung đại thường xen lẫn với thơ
- Câu hỏi lại khá đột ngột; tiếp theo là câu trả lời như giãi bày nhũn nhặn Đó là thái độ không xu phụ, học đòi những kẻ quyền quí; tự hào về cách sống mà nơi mình giữ kẽ, thận trọng mà vẫn lộ ra phẩm cách cứng cỏi
- Trong và sau khi khám bệnh- hầu mạch cho thế tử;
+ Đầu tiên là thái độ sợ hãi: Tôi nín thở đứng chờ ở
xa, tôi khúm núm đứng trước sập xem mạch
+ Theo lênh quan Chánh đường, cụ lang hai lần quì lạy 8 lạy một đứa bé- một bệnh nhân 5,6 tuổi một cách thành kính
+ Suy nghĩ của Lê Hữu Trác được bày trực tiếp, ý kiến chẩn bệnh của ông khác hẳn với ý Chánh đường
và các thầy thuốc trong cung Nhưng ông đúng, giỏi
và sâu sắc hơn họ Hiểu hết căn bệnh của thế tử, nêu
ra những luận giải hợp lí, thuyết phục và cách điều trị đúng nhưng ông băn khoăn chưa nói ngay, chưa muốn sử dụng cách đúng ấy vì sợ chữa khỏi ngay sẽ được tin dùng, phải ở lại kinh, không được sống như
sở nguyện
+ Có cách chữa hoà hoãn, chỉ dùng bằng phương thuốc vô thưởng, vô phạt, cầm chừng
=> Hai ý nghĩ trái ngược nhau cùng xuất hiện trong lòng ông
+ Cuối cùng ý thức về nhà nho trung với chúa, với nước, cho xứng với truyền thống của cha ông, trọng trách chân chính đã thắng Ông gạt tất cả sở thích cá nhân sang một bên, thẳng thắn đưa ra ý kiến và kiên
trì bảo vệ quan điểm của mình: ông tỏ ý kiến nói đi
nói lại mấy lần, nhưng tôi vẫn cứ giải thích mãi
=> Rõ ràng Lê Hữu Trác là một thầy thuốc quê mùa nhưng ông rất giỏi, rất nhiều kinh nghiệm chuyên môn, một thầy thuốc có lương tâm đức độ, một nhà nho chân chính và cứng cỏi, một con người khinh thường danh lợi, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm, giản dị nơi làng quê dù tận mắt chứng kiến cảnh giàu sang tột bực nơi đế đụ và bản thân mình đang có
Trang 5GV: Chuyển giao nhiệm vụ
cho HS qua CH:
CH: Đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật trong đoạn
trích?
HS: Chia sẻ nhóm đôi, trả
lời
GV: tổng kết
cơ hội giàu sang phú quí ấy
+ Gián tiếp cho thấy thái độ không đồng tình của tác giả trước hiện thực: không đồng tình trước lối sống quá đỗi xa hoa của những người nắm giữ trọng trách quốc gia
Ý muốn về núi của Lãn Ông đối lập gay gắt với quan điểm gia đình chúa Trịnh và bọn quan lại dưới trướng như là sự đối lập giữa trong và đục, ô trọc và thanh cao
III.Tổng kết:
a- Giá trị về nội dung:
- Vẽ lại bức tranh chân thực và sịnh động về quang cảnh sống và cảnh sống trong phủ chúa Trịnh xa hoa, quyền quí, hưởng lạc
- Con người và phẩm chất của tác giả: tài năng, y lí, đức độ, khiêm nhường, trung thực, cứng cỏi, lẽ sống trong sạch, thanh cao, giản dị, không màng công danh, phú quí
b- Giá trị nghệ thuật của thiên truyện:
- Kể, tả trung thực, giản dị
- Thái độ, tâm trạng thể hiện kín đáo, đúng mực, có luận giải hợp lí
- Giọng điệu thấp thoáng mỉa mai, hài hước
c Hoạt động 3-Luyện tập:
1 Bài tập SGK T9: So sánh đoạn trích Vào Phủ chúa Trịnh với tác phẩm hoặc
đoạn trích kí khác của VHTĐ Việt Nam mà anh/chị đã đọc và nêu nhận xét đặc sắc về đoạn trích này
So sánh với tuỳ bút của Phạm Đình Hổ để thấy
- Sự gần gũi cùng một đề tài: Không gian, địa điểm, giá trị hiện thực, thái độ kín đáo, giọng văn điểm đạm
- Sự khác biệt:
+ Ở Lê Hữu Trác giới hạn trong một lần vào phủ, trực tiếp mắt thấy tai nghe
Kể ở ngôi thứ nhất, không có chi tiết hư cấu, kì ảo
+ Ở Phạm Đình Hổ: Tập hợp, tổng hợp hiện thực trên nhiều nguồn trực tiếp, gián tiếp, kể ở ngôi thứ III, sử dụng nhiều chi tiết hư cấu kì ảo
d Hoạt động vận dụng:
Viết bài văn nêu cảm nhận về thái độ và nhân cách nhà văn Lê Hữu Trác qua
đoạn trích Vào phủ chúa Trình.
e Hoạt động : Tìm tòi, mở rộng:
Tìm hiểu một số tài liệu sau :
- Nhân vật trần thuật và nghệ thuật trữ tình trong TKKS – Nguyễn Thị Nhàn trong Bình luận văn chương trong nhà trường (NXB Đại học sư phạm hà
Nội, 2006)
Trang 6- Nỗi niềm vào trịnh phủ - Đỗ Kim Hồi, trong Phân tích- bình giảng tác phẩm
văn học – NXB Giáo dục -2000.
V Kết thức bài học:
1 Củng cố:
Những điểm cơ bản về tác giả Lê Hữu Trác và đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ; cuộc sống nơi phủ chúa và thái độ của tác giả, qua đó hiểu nhân cách của nhà văn coi thường vinh hoa phú quí, lánh đục về trong
Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
2 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài, hoàn thành bài văn viết ở phần vận dụng
- Chuẩn bị T2 : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (T1) Y/C chuẩn bị : Đọc kĩ mục I, II SGK T10 -> 13 :
+ Tìm hiểu ngôn ngữ chung là gì ? các phương diện biểu hiện
+ Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân được thể hiện như thế nào ?
+ Làm BT 1,2,3 SGK T13
VI Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm Tổ phó : Nguyễn Thị Lành
Trang 7Ngày soạn 17/8/2016
Tiết 2
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN (T1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân
2.Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng xây dựng lời nói có dấu ấn sáng tạo cá nhân trên cơ sở những qui tắc chung của ngôn ngữ xã hội
3.Thái độ:
Có ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc
4 Định hướng năng lực, phẩm chất cần hướng tới:
- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ, thể chất, thẩm mĩ
- Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo trong lời nói cá nhân và tạo lập văn bản
- Phẩm chất hướng tới: Phát triển ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp: trong sinh hoạt, viết văn
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1 Hình thức: Nội khoá
2.Phương pháp: Phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, phương pháp
thuyết trình, hoạt động nhóm, phương pháp vấn đáp
3 Kĩ thuật dạy học: Chia sẻ nhóm đôi, mảnh ghép.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
Tiết Thứ Ngày/tháng/năm Sĩ số Tên HS vắng
11A
11C
11G
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
a Hoạt động 1 - Khởi động:
GV: Chọn 5 nhóm, mỗi nhóm 4 em, còn lại quan sát (KT bể cá)
Trang 8GV: dùng máy chiếu lên màn hình bài ca dao sau và mỗi nhóm trao đổi trả lời 1 CH:
Người ta thì ước nhiều chồng Riêng em thì ước một ông thật bền
Thật bền như tượng đồng đen Trăm năm quyết với tình em một lòng
1 Số lượng từ?
2 Số lượng chữ?
3 Số lượng tiếng?
4 Số lương con chữ (hoặc tổ hợp con chữ)?
5 Số lượng âm?
(HS các nhóm trao đổi và trả lời); GV tổng kết: SL từ 24; SL chữ: 28; SL âm
28; SL con chữ 76: Ng /ươ / i /t /a /th/ i/ ươ/ c/ ; SL âm 76: Khi đọc lên mỗi
con chữ (hoặc tổ hợp con chữ) tạo thành một âm, khi viết, mỗi âm được cố định thành một con chữ (hoặc tổ hợp con chữ): Âm /n/ (ng): được ghi bằng ng (en-nờ-giê)
=> GV: Ở đây chúng ta mới tìm hiểu một phương diện của ngôn ngữ chung Vậy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm ngôn ngữ chung và NN cá nhân nó bao gồm những phương diện nào, mối quan hệ của chúng ra sao? – Chúng ta đi tìm hiểu T2: HĐGT bằng NN
b Hoạt động 2 - Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nôi dung kiến thức cơ bản
GV: Chuyển giao nhiệm vụ
cho HS: Qua việc giao
nhiệm vụ về nhà, HS đã
chuẩn bị bài,
(Chia nhóm theo KT mảnh
ghép)
HS: chia 4 nhóm ứng 4 CH
sau:
CH1:
Các yếu tố chung về mặt
âm thanh bao gồm
nhữnggì?
CH2:
I.Ngôn ngữ tài sản chung của xã hội:
Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện qua các phương diện sau:
1- Các yếu tố chung về mặt âm thanh bao gồm: a- Hệ thống âm vị:
+Âm vị nguyên âm: Khi phát âm luồng hơi đi ra tự
do, nhẹ nhàng, không bị cản trở, bộ máy phát âm điều hoà:
VD i, a ,e, u, o, iê, ươ
+ Âm vị phụ âm: Khi phát âm luồng hơi đi ra không
tự do, phải cọ xát hoặc phá cản mới thoát ra được, bộ máy phát âm lúc căn lúc chùng VD: m, n, t, l, k,v + Thanh điệu: 6 thanh
b- Các tiếng (âm tiết): sự kết hợp của các âm vị và
thanh điệu theo những qui tắc nhất định (âm là cách gọi tắt của âm vị, thanh là cách gọi tắt của thanh
điệu)
VD: nhà = phụ âm nh+ nguyên âm a+
thanh huyền
Cây= P/A c+ nguyên âm: â+ bán âm:
y+ thanh: không
2- Các yếu tố chung là từ ngữ:
Trang 9Các yếu tố chung về mặt từ
ngữ bao gồm những gì?
CH3:
Các yếu tố chung về mặt
qui tắc, phương thức bao
gồm những gì?
CH4: Lấy VD về các
phương thức chuyển nghĩa
của từ?
CH5: (tách và ghép các
nhóm): Ngôn ngữ chung là
gì? Các phương diện biểu
hiện? (HS: trả lời, GV tổng
kết)
GV: chuyển giao nhiệm vụ
cho HS qua CH tìm hiểu
mục II (KT trao đổi nhóm
đôi)
CH1:Lời nói là gì? Nó tồn
tại dưới những dạng nào?
CH2:
Những đặc điểm riêng của
lời nói cá nhân được thể
hiện ở những phương diện
nào?
HS : Trả lời
Mỗi cá nhân đều biết và sử dụng vốn từ ngữ của tiếng Việt:
- Các từ đơn VD
- Các từ phức: VD: quần áo, điện máy, xăng dầu,
- xe cộ, chưa búa, xe đạp, xe máy
- Các thành ngữ VD
- Các quán ngữ: Nói tóm lại, một mặt là, trở lên trên, bạn nối khố, anh hùng rơm, nhanh như cắt, lành như bụt
3- Các qui tắc và phương thức:
a- Qui tắc kết hợp giữa âm vị với âm vị để tạo thành tiếng (đã nói ở mục1).
b- Qui tắc kết hợp từ với từ để tạo thành cụm từ:
- Cụm từ đẳng lập: Giáo viên và học sinh, bộ đội và dân quân, công nhân và nông dân
- Cụm từ chính phụ: những cái bàn xanh bằng gỗ này (cụm DT), đang chạy về phía bờ sông (cụm ĐT), đẹp như trăng mới mọc (cụm TT)
- Kết hợp từ với cụm từ để tạo thành câu đơn, câu ghép:
VD: - Anh Nam đi Hà Nội
- Vì trời mưa nên đường trơn
c- Các hương thức chuyển nghĩa của từ:
VD: ……
* Tóm lại: NN chung là tài sản chung, là phương tiện giao tiếp của cả cộng đồng, xã hội; các phương diện biểu hiện…
II- Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân:
* Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung
của xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp Lời nói cá nhân thường tồn tại dưới 2 dạng là nói (phát ra âm thanh) và viết (cố định hoá thành văn bản)
* Các phương diện : 1- Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về
cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu khi nói
VD: 100 người reo lên tiếng a thì coa 100 tiếng a khác nhau
2- Vốn từ ngữ cá nhân:
Thể hiện ở năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ chung của cộng đồng dân tộc vào hoạt động giao tiếp
VD: có người có vốn từ phong phú, sinh
Trang 10GV : Tổng kết động nói năng chôi chảy, hấp dẫn Có người thì vốn
từ ngữ nghèo nàn, nói năng ấp úng gây người nghe ức chế
3- Sự chuyển đổi, sáng tạo từ ngữ chung quen thuộc:
- Từ ngữ là vốn chung quen thuộc của toàn xã hội, nhưng ở lời nói cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ, trong việc tách từ, gộp từ, chuyển loại từ hoặc trong sắc thái phong cách tạo nên những biểu hiện mới
VD: Cũng là hình ảnh “máu đỏ” nhưng Lê Anh Xuân viết Máu anh phun theo lửa đạn cầu vồng.
4- Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra những từ mới từ những chất liêu có sẵn và theo phương thức chung
VD: SGKT12
5- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung:
Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo ra các sản phẩm (Ngữ, câu, đoạn, bài:) có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung: Lựa chọn
vị cho từ ngữ, tỉnh lược từ ngữ VD: SGK T12
c Hoạt động 3-Luyện tập:
1-Bài tập1 SGK T13
Trong hai câu thơ củaNguyễn Khuyến không có từ nào mới hiểu theo nghĩa “Chưa
từng xuất hiện trong vốn từ vựng”, mà hầu hết đều là những từ chúng ta đã biết,
nhưng có từ được tác giả dùng với một nghĩa mới, đó là từ thôi.
Từ thôi ở đây được dùng với nghĩa chuyển để chỉ cái chết Về mặt tu từ, gọi đây là
cách nói giảm, nói tránh (kính từ) nhằm bày tỏ tình cảm thương tiếc chân thành trước một sự thật phũ phàng, bất khả kháng
2- Bài tập 2:
- Không có từ ngữ mới, nhưng cái mang tính cá nhân được coi là mới chính là sự sắp xếp trật tự từ của tác giả:
Trất tự thông thường là:
Từng đám rêu xiên ngang mặt đất Mấy hòn đá đâm toạc chân mây Còn bài thơ thì
ngược lại
d Hoạt động vận dụng:
Viết đoạn văn về một chủ đề tự chọn có sử dụng từ ngữ sáng tạo
e Hoạt động : Tìm tòi, mở rộng:
- Tìm hiểu thêm : âm và con chữ, tiếng và chữ, chữ và từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
V Kết thức bài học:
1 Củng cố:
- Ngôn ngữ chung và các phương diện biểu hiện
- Lời nói- sản phẩm giao tiếp của cá nhân được thể hiện ở các phương diện