- Nguyên nhân thứ nhất: chỉ thi nhân mới cảm nhận được cái hay cái đẹp của văn chương -Nguyên nhân 2: Người có học, hiểu về thơ văn thì không quan tâm.. - Nguyên nhân thứ 3: Người yêu th[r]
Trang 1Lop12.net
Trang 2Tựa “Trích diễm thi tập”
- Hoàng Đức Lương
Trang 3-I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Trú quán: Làng Ngọ Kiều ( xã Như Quỳnh – Gia Lâm – Hà Nội )
-Nguyên quán: Làng Cửu Cao ( Huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên)
- Đỗ tiến sĩ năm 1478 ( niên hiệu Hồng §ức thứ 9 )
2 Tác phẩm trích diễm thi tập.
* Hoàn cảnh sưu tầm: Năm 1497, trong phong trào Phục
hưng nền văn hoá dân tộc sau chiến thắng chống quân Minh xâm lược (thế kỉ XV)
Lop12.net
Trang 4“Một khi binh lính vào nước Nam, trừ các
sách kinh và bản in của đaọ Phật, đạo Lão thì không thiêu huỷ, ngoài ra hết thảy mọi sách
vở, văn tự cho đến cả những lọại sách ghi
chép ca lí dân gian hay sách dạy trẻ như sách
có câu” Thượng đại nhân, khưu ất dĩ”, một
mảnh một chữ phải đốt hết Khắp trong nước phàm những bia đá Trung Quốc dựng từ xưa đến nay thì đều giữ gìn cẩn thận, còn các bia
do An Nam dưng thì phá hủy tất cả, một chữ
Tổ về việc đốt phá -Việt kiều thư )
Trang 5I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Trú quán: Làng Ngọ Kiều ( xã Như Quỳnh – Gia Lâm – Hà Nội )
-Nguyên quán: Làng Cửu Cao ( Huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên)
- Đỗ tiến sĩ năm 1478 ( niên hiệu Hồng §ức thứ 9 )
2 Tác phẩm trích diễm thi tập.
* Hoàn cảnh sưu tầm: Năm 1497, trong phong trào Phục
hưng nền văn hoá dân tộc sau chiến thắng chống quân Minh
xâm lược (thế kỉ XV)
* Trích diễm thi tập
– Là tuyển tập các bài thơ hay ( Hoàng Đức Lương sưu tầm)
- Gồm các tác phẩm từ thời Trần đến đầu Lê, phần cuối là một
số bài thơ của Hoàng Đức Lương.
Lop12.net
Trang 63 Bài tựa “ Trích diễm thi tập “
*Tựa ( tự)
– Là bài viết thường đặt ở đầu sách
-Do tác giả ( người khác viết ): Giới thiệu sách, tâm sự của tác giả, hoặc đánh giá về cuốn sách (người khác viết)
-Cuối bài tựa có phần lạc khoản ( Tên người viết, chức danh, địa điểm viết)
- Viết bằng thể văn nghị luận hoặc nghị luận kết hợp với tự sự, biểu cảm
* Bài tựa này viết theo kiểu nghị luận kết hợp với biểu cảm
* Đọc và tìm hiểu bố cục.
-Bố cục: 3 phần:
+ Phần 1: (Từ đầu tan tành): Những nguyên nhân làm
cho thơ văn không lưu truyền hết ở đời.
+ Phần 2: (Từ Đức Lương này thương xót lắm sao): Trình bày thực trạng thơ văn nước nhà và tâm sự của tác giả
+ Phần 3:(còn lại): Công việc sưu tầm thơ văn của tác giả.
Trang 7II Đọc - hiểu :
1 Nguyên nhân làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở đời
* Luận điểm chung: Thơ văn không lưu truyền hết ở đời là vì nhiều lí do.
* Các luận cứ: Những nguyên nhân làm cho thơ văn không lưu truyên hết ở đời.
- Nguyên nhân thứ nhất: chỉ thi nhân mới cảm nhận được cái hay cái
đẹp của văn chương
-Nguyên nhân 2: Người có học, hiểu về thơ văn thì không quan tâm.
- Nguyên nhân thứ 3: Người yêu thơ văn lại không đủ trình độ và
năng lực.
-Nguyên nhân thứ 4: Chính sách kiểm duyệt chặt chẽ của triều đình
(vua).
- Các nguyên nhân khác.
+ Thời gian
+ Chiến tranh, hoả hoạnLop12.net
Trang 8Nhóm 1:
Tìm hiểu nguyên
nhân 1:
Nhà văn đã
lập luận như
thế nào
để đưa ra nguyên
nhân thứ nhất?
Nhóm 2 : Tìm hiểu nguyên nhân Thực tế nền thơ văn nước ta như thế nào? Tháiđộ của các trí thức đối với việc sưu tầm thơ văn?
Vì sao lại có thái độ đó?
Nhóm 3: Theo tác giả người yêu thơ văn
có nhiều không?
Thái độ của họ đối với việc sưu tầm thơ văn như thế nào?
Nhóm 4 : Để đưa ra nguyên
nhân thứ 4, tác giả
đã lập luận như thế nào?
Nhóm 5: Phân tích nghệ thuật lập luận
ở các nguyên nhân khác,tác dụng của hình thức lập luận đó.
Trang 9Tỏ lòng
phạm ngũ lão
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Công danh nam tử còn vương nợ ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Lop12.net
Trang 10II Đọc - hiểu :
1 Nguyờn nhõn làm cho thơ văn khụng lưu truyền hết ở đời
- Mượn lời người xưa:
a Nguyờn nhõn thứ nhất: chỉ thi nhõn mới cảm
nhận được cỏi hay cỏi đẹp của văn chương
=> Hấp dẫn
- Gấm vúc đẹp, quý Văn chương: - Khoỏi chỏ ( gỏi, thịt nướng) ngon
+ So sánh
Mọi người Vật chất
Đặc trưng riêng của thơ văn
- sắc đẹp
- vị ngon
(ngoài)
Nhà thơ Tinh thần
+ So sánh tăng tiến:
- Văn chương
Trang 11b Nguyên nhân 2: Người có học, hiểu về thơ văn thì không quan tâm.
- Thơ văn nước ta phong phú, có bài hay
Khẳng định theo cách đặt câu hỏi tu từ
Có khả năng cảm thụ
Có
học
Có điều kiện tiếp xúc
=> Thiếu trách nhiệm
Bận việc quan Bận học, thi
- Các trí thức => không để ý
Lop12.net
Trang 12c Nguyờn nhõn thứ 3: Người yờu thơ văn lại khụng đủ
trỡnh độ và năng lực.
- So sỏnh:
d Nguyờn nhõn thứ 4: Chớnh sỏch kiểm duyệt chặt chẽ
của triều đỡnh (vua).
Đặc điểm chung của cỏc nguyờn nhõn là: Là đều do ý thức,
hành động của con người Nguyờn nhõn chủ quan ( là chớnh)
=> Đều bỏ dở
Khụng đủ năng lực
- Người yờu thơ văn ớt ( ) Khụng đủ kiờn trỡ
Phương pháp lập luận chung: Quy nạp
Trang 14+ Thời gian.
+ Chiến tranh, hoả hoạn => Nguyờn nhõn khỏch quan.
e Cỏc nguyờn nhõn khỏc.
-So sánh: Vàng đá Tờ giấy mỏng manh Tan nát trôi chìm Rách nát tan tành
-Câu hỏi tu từ, giọng văn biểu cảm.
=> Tâm trạng xót xa của tác giả
Trang 15II Đọc - hiểu :
1 Nguyên nhân làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở đời
kh¸ch quan
- Nguyên nhân thứ nhất: chỉ thi nhân mới cảm nhận được cái hay cái
đẹp của văn chương
-Nguyên nhân 2: Người có học, hiểu về thơ văn thì không quan tâm
- Nguyên nhân thứ 3: Người yêu thơ văn lại không đủ trình độ và năng
lực
-Nguyên nhân thứ 4: Chính sách kiểm duyệt chặt chẽ của triều đình
(vua)
+ Thời gian
+ Chiến tranh, hoả hoạn
ÞNguyªn
nh©n chñ quan
Lop12.net
Trang 16* Mục đích tác giả nêu ra nguyên nhân thơ văn bị thất truyền
+ Người đọc thấy rõ được thực trạng: Vì sao văn học nước nhà bị tản mát, không lưu truyền hết ở đời
=> Lí do: Cần thiết phải sưu tầm “Trích diễm thi tập”
* NghÖ thuËt lập luận của Hoàng Đức Lương:
=> Tác động: Lí trí và tình cảm của người đọc. giàu sức thuyết phục.
+ Trách nhiệm giữ gìn văn hoá, văn học dân
tộc của mỗi người
- Người yêu thơ văn
- Mọi người nói chung
- Vua ( nhà nước)
- Trí thức
- Chặt chẽ, logic, toàn diện
- Kết hợp lí lẽ sắc sảo + biểu cảm
+ Thái độ trân trọng văn hoá dân tộc của Hoàmg Đức Lương
Trang 17Tâm sự (day dứt)
Xót xa cho nền văn hiến dân tộc
Đổ lỗi bậy cho tiền nhân
Than thở (buồn)
Thực trạng
Chỉ
trông
vào
thơ
Đường
Chỉ nhặt nhạnh trong giấy tàn vách nát
Thơ Lí-Trần không khảo cứu vào đâu được
2 Thực trạng nền thơ văn nước nhà và tâm sự của tác giả.
Lop12.net
Trang 18- Vẻ đẹp con người Hoàng Đức Lương:
+ Tha thiết với những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc
+ Là một trí thức có trách nhiệm, có tài năng
Phần cuối phụ thêm thơ của mình
Đặt tên
Chia xếp từng loại
Thu lượm của quan đương thời
Chọn thơ hay
Tìm
quanh
hỏi
khắp
Công việc sưu tầm
=> Đức tính khiêm nhường
- Thái độ của Hoàng Đức Lương đối với công việc:
+ Không tự lượng sức mình
+ Chỉ dùng làm sách dạy trong gia đình
+ Tài hèn sức mọn
3 Công việc sưu tầm Trích diễm thi tập của tác giả.
Trang 19III Tổng kết
=> Tác động mạnh vào trí tuệ và tình cảm của con người, là bài văn tiêu biểu cho thể tựa ( đảm bảo tính khoa học, tính vặn học)
1 Nội dung
2 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, sắc sảo, phối hợp linh hoạt các phương pháp lập luận
- Ngôn ngữ ngắn gọn, hành văn chân thực, tình cảm chân thành
- Bài tựa cho thấy những khó khăn và cố gắng lớn của ông cha ta
trong sự nghiệp xây dựng nền văn học dân tộc
- Thể hiên niềm tự hào, trân trọng và ý thức trách nhiệm của Hoàng
Đức Lương trong việc bảo toàn văn hoá dân tộc
- Thức tỉnh trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo tồn nền
văn học nước nhà
Lop12.net
Trang 20Luyện tập: Trước Hoàng Đức Lương đã có tác phẩm nào đề cập
tới nền văn hiến của dân tộc? Điều đó có ý nghĩa gì?
-Trong Đại cáo bình Ngô Nguyễn Trãi đã nhắc tới nền văn hiến của nước Đại Việt.
- Cả hai văn bản đều xuất hiện ở thế kỉ 15, đều phản ánh ý thức độc lập dân tộc và niềm tự hào về nền văn hiến nước nhà của nhân dân Đại Việt