Những kỹ năng sống cơ bản: - Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản thuộc thể loại thơ trữ tình, có thể vận dụng kĩ năng đó vào trong nhiều văn bản mà các em sẽ gặp sau này - Rèn luyện kĩ [r]
Trang 1TUẦN 4 (HKTI) Ngày soạn: 19/2/2017
DAY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
I MỤC TIỂU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Năm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của Hàn Mặc
Tử
- Cảm nhận được những nét đặc sắc của bài thơ nói chung và tam long thiét tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sông trân thê và con người nói riêng
- Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử
H DỰ KIÊN TỎ CHỨC DẠY HỌC
1 Những kỹ năng sống cơ bản:
- Rèn luyện kĩ năng đọc - hiệu văn bản thuộc thê loại thơ trữ tình, có thê vận dụng kĩ năng đó vào trong nhiêu văn bản mà các em sẽ gặp sau này
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ trữ tình
- Từng bước hình thành lòng yêu mến và trân trọng tài năng thơ ca của Hàn Mặc Tử - Một nhân cách vượt lên nỗi đau của bệnh tật đê không ngừng sáng tạo
- Có ý thức vươn lên vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống qua tắm gương tràn đây nghị lực sông của Hàn Mặc Tử
2 Hình thức tổ chức và phương pháp:
- Giải thích, phân tích, phát vẫn
- Thảo luận nhóm
3 Phương tiện và yếu tố bồ trợ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, phương tiện trực quan (trình chiếu powerpoint), tài liệu tam khảo
- Học sinh: Sách giáo khoa, soạn bài, tài liệu tham khảo
II TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ôn định lớp, kiếm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 2Han Mac Tu la mot thi si tai hoa cua van hoc Viét Nam hién dai noi chung va của thơ mới nói riêng và cũng là một trong những nhà thơ bất hạnh nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại Tuy cuộc nhân duyên giữa thi sĩ tài hoa này với Thơ mới chỉ vỏn vẹn 9 năm nhưng cũng đủ để hồn thơ ấy thăng hoa thành một ngôi sao sáng trên thi đàng dân tộc Tiết học hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới thơ của Han Mac Tu qua bai Ddy thon Vi Da
4 Tiến trình bài mới:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
* Trên cơ sở phân chia nhóm và
giao bài tập hoạt động nhóm vê
nhà, giáo viên yêu cấu Nhóm 01
cứ đại diện thuyết trình về:
? Những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của nhà thơ
Hàn Mặc Tử
- Nhóm 1 trinh bay dua theo các gợi ý của giáo viên trong phiếu học tập, các học sinh còn lại chú ý lăng nghe
I Tim hiểu chung
1 Tac gia:
a Cuộc đời:
- Hàn Mặc Tử (1912- 1940), tên thật là Nguyên Trọng Trí
- Quê quán: Làng Lệ
MT, huyện Phong Lộc nay thuộc TP Đồng Hoi (Quảng Binh), xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo
- Ông có một số phận
đau thương và bất hạnh đến nghiệt ngã
+ Cha mất sớm, ông
ở với mẹ tại Quy Nhơn
+ Năm 24 tuổi, ông mất bệnh phong và về hắn Quy Nhơn để chữa trị
+ Ông mất khi tuổi đời còn rat tré (28 tudi)
- Những nghiệt của sô phận đã
ngã ảnh
Trang 3
2 Trình bày xuất xứ của bài thơ?
? Hoàn cảnh ra đời bài thơ có gì
đặc biệt?
=> Ban đâu bài thơ có tên *Ở đây
thôn Vĩ Dạ” về sau đôi thành
hưởng rất lớn đến hôn thơ của ông
b Sự nghiệp sáng tác:
- Ông là nhà thơ lạ nhât trong phong trào thơ mới
- Ông là một trong những nhà thơ có sưc sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trảo thơ mới
- Phong cách thơ: Thơ Hàn Mặc Tử là
một thế giới nghệ thuật kỳ dị Ở đó có
sự đan xen, biến hóa
của nhiều hình ảnh
phức tạp, bí ấn Tuy nhiên đăng sau thế giới hình ảnh đó là một tâm hồn tràn ngập tình yêu đời, chan chứa khát khao song
2 Tac pham:
a Tac pham chinh: Gai qué (1936); Tho Dién (về sau đổi thành Đau thương) (1938); Duyên kỳ ngộ
(1939); Quân tiên hội
(1940)
b Hoan canh sang tac:
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm
1938, in trong tap
“Tho Điên”, phan
“Huong thom”
Trang 4
“Đây thôn Vĩ Dạ” Theo một số
tài liệu, bài thơ được gợi cảm
hứng từ tấm bưu thiếp vẽ phong
cảnh Huế có người chèo đò trên
sông Hương với lời thăm hỏi
chúc thi sĩ mau bình phục của
Hoàng Thị Kim Cúc - một cô gái
ở thôn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông
đang dưỡng bệnh ở Quy Hòa
? Dé tai của bài thơ này là gì?
Đề tài bài thơ: Sự hòa quyện
giữa tình yêu thiên nhiên, tình
yêu quê hương đất nước với tình
yêu lứa đôi
? Bài thơ được chia làm mấy
phan? Ý nghĩa của từng phần là
gi?
Bồ cục: 3 phần
- Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên
thôn Vĩ vào buôi sớm
- Khổ 2: Cảnh sông nước đêm
trăng và tâm trạng đây khăc
khoải của nhà thơ
- Khổ 3: Hình bóng con người
cùng những hoài nghi mơ tưởng
trong tâm trạng của thi nhân
Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài thơ với nhịp 4/3 với giọng
nhẹ nhàng, da diệt, khăc khoải
- Giáo viên yêu cầu nhóm 2
thuyết trình: Phân tích nội dung
và nghệ thuật trong khổ thơ thứ
nhất theo các câu hỏi gợi ý trong
phiếu học tập
? Tai sao trong cau hoi tu tu tac
gia khong dung “vé tham” ma lai
là “về chơi”?
? Xác định Hình thức? Sắc thái?
Chủ thê trữ tình trong câu thơ - Học sinh
đọc bài thơ
- Nhóm 2 cử
thuyết trình trước lớp, các nhóm còn lại lắng nghe H Đọc hiểu văn bản
1 Khô 1: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ vào buôi sớm
“Sao anh khéng vé Chơi Thôn Vi?”
+ “Về thăm”: thể
hiện sự trân trọng, khách sáo
+ “V chơi”: thê hiện
sự thân mật gần gũi,
về thôn Vĩ về với chốn cũ người xưa,
về nơi tác giả có rất
Trang 5
dau?
? Buc tranh thon Vi trong hoai
niệm của thi nhân hiện lên như
thê nào?
? Xác định hình thức nghệ thuật
và tác dụng của các hình tức
nghệ thuật ấy? (Từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ)
* Giáo viên nhận xét và chốt ý
- Mở đầu bài thơ băng câu hỏi tu
từ với nhiều sắc thái: vừa hỏi,
vừa như nhắc nhở, trách móc,
moi moc, thon Vi dep thé sao anh
không về? Từ “anh” là ai? Co thé
hiểu đây là chính tác giả đang tự
hỏi mình, tự trách mình hoặc
cũng có thể là lời của cô gái thôn
Vĩ hỏi tác giả sao tác giả không
về thôn Vĩ chơi?
- Ở đây, tác giả dùng từ “chơi”
ma khong dung từ “thăm” vì từ
“chơi” thể hiện một sự thân mật
gân gũi vì thôn Vĩ gắn liền với
nhiều ký niệm đối với nhà thơ
- Việc lập lại từ “nắng” như nhân
mạnh một hình ảnh ám ảnh và
day ấn tượng trong lòng nhà tho
đồng thời khái quát nét đặc trưng
của năng miễn trung
- Giáo viên mở rộng: hình
ảnh mặt chữ điền có nhiều cách
hiểu:
+ Mặt một người con gái xứ Huế
+ Mặt một người con trai, có thê
là chính tác giả
+ Khuôn mặt của người xứ Huê
nói chung
+ Bức bình phong trước cửa ngôi
nhiều kỉ niệm
+ Hình thức: câu hỏi
tu từ
+ Sắc thái biểu cảm: Hỏi han, mời mọc, trách móc “Thén Vi dep thế sao anh không vê?”
+ Chủ thể trữ tình: tác giả
=>Thể hiện sự băn
khoăn, dai dứt trong tâm trạng của thi
nhân Câu hỏi thể
hiện một ước ao được trở về thôn Vĩ trong
sự mặc cảm và bất lực của thi nhân Câu thơ còn được xem như một lời mở đầu,
một cái kết để nhà thơ có thể đưa hồn mình về với thôn Vĩ
một cách thật tự nhiên
“Nhìn nắng hàng cau năng mới lên”
- Cảnh thôn Vĩ:
+ Nang hàng cau
® Cau là cây cao nhất, cây đầu tiên đón ánh năng trong vườn gợi lên vẻ đẹp mảnh mai, thanh thoát, giản di, giau suc song
@ “Nang méi lén”:
là cái năng đầu tiên của một ngày gợi lên sự trong
Trang 6
- Học sinh lang nghe va ghi chú lại
trẻo tĩnh khôi, sự băt đầu của một ngày mới
“Vườn di mướt quá xanh như ngọc ”
- “Vưởn ai” gợi cảm
giác mơ hỗ, bất định
gây ấn tượng về một
vẻ đẹp bí ấn
- “Muot qua” day là một tính từ gợi tả cái
vẻ mượt mà, mơn mởn xanh tươi, đồng thời thể hiện giọng
điệu trữ tình mê đắm
Say sưa
“Xanh như ngọc ” là một hình ảnh so sánh rất tự nhiên, giản di
=> Gợi một vẻ đẹp trong sáng và sự tươi tốt màu mỡ của làng qué thon Vi
“Lda truc che ngang mặt chữ điền”
- Người thôn Vĩ với
khuôn “mặt chữ điền”
gợi lên vẻ đẹp phúc hậu sự thanh tú mềm mại và đầy đặn
-> Môi quan hệ người cảnh tạo nên vẻ đẹp e
âp kín đáo
=> Cánh vật trong
khổ thơ đầu toát lên
vé dep tinh khôi, thanh khiết, trong sáng tràn đầy sức sống và e ấp có sự hải hòa giữa cảnh và người nhưng cũng có
Trang 7
- Giáo viên yêu cầu nhóm 3
thuyết trình sản phẩm thảo luận
nhóm của mình: “Phân tích nội
dụng và nghệ thuật của khổ thơ
thw 2 theo những gợi ý trong
phiếu học tập số 3)
? Không gian thiên nhiên hiện
lên ở khô thơ thứ 2 với những
hình ảnh nào?
? Nhận xét về bức tranh thiên
nhiên được miêu tả trong khô thứ
hai? Phân tích nét độc đáo trong
cách thê hiện của nhà thơ
? Cảm nhận về cảnh vật và tâm
trạng thi nhân ở khổ thơ thứ 22
- Giáo viên nhận xét và chôt ý
- GV diễn giảng: Khô thứ 2, cảnh
vật từ thực chuyển sang huyền ảo
va chìm dân vào huyền ảo, cách
ngắt nhịp 4/3, ngăn cách băng
dâu phẩy, tách câu thơ thành 2
vẽ, điệp từ “gió”, “mây”, gió
đóng khung trong gió “gió theo
lỗi gió”, “mây đóng khung trong
mây, “mây đường mây” nói lên
sự chia ly, bởi thông thường, gió
và mây cùng chiêu nhau, gió thôi
thì mây bay
+ Dòng nước buôn thiu là biện
pháp nhân hóa mang tâm trạng
của tác giả, nỗi buồn như thấm
vào dòng nước, vào hoa bắp Từ
“lay” là động từ chỉ trạng thái
nhẹ nhàng giao động nhẹ diễn tả
- Nhóm 3 thuyết trình, các học sinh
còn lại lang
nghe
- Học sinh lăng nghe và ghi chú
vẻ hờ hững, xa xôi điều đó càng làm tăng thêm nỗi ước ao và niềm đắm say mãnh
liệt được trở về với
những kỉ niệm đã qua
ở mảnh đất nảy
2 Khổ 2: Cảnh sông
nước đêm trăng và tam trạng HGÓHg trong day khac khoai cua nha tho:
“Gió theo lỗi gió, mây đường máy Dòng nước buôn thiu hoa bắp lay”
- GIÓ, Mây, SÔHg n- ước, hoa được nhân cách hoá để nói tâm trạng buôn bã của con người
- Cái ngược đường cua gid, may gol su chia ly đôi ngả, xa cách
=> Không gian trống văng, thời gian như ngùng lại, cảnh vật
hờ hững với con người
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kip toi nay?”
- Hinh anh tho khong
xác định: “Thuyén
ai”, “sông trăng” gỢI lên cảm giác huyén
ao
=>Canh đẹp như trong cõi mộng
Trang 8
không gian buôn, cảm giác hiu
hat dén se long
- M6 rong: Trong dan ca “Ai vé
dòng dứa hoa chuông - Gio lay
bông sậy đê buôn cho em `
=> gợi lên không gian cô quạnh,
cảnh vật mang tâm trạng của nhà
thơ, đi từ cõi thực sang cõi ảo
- O 2 cau tho cuôi, cảnh vật như
thật sự chìm vào hư ảo:
+ “Bến sông trăng” có thê hiểu
là dòng sông Hương chảy qua
thôn Vĩ vào một đêm trăng sáng,
ánh trăng phản chiếu xuống mặt
nước, tác giả cứ ngỡ là bến sông
trăng Do mắc phải căn bệnh
phong nên tác giả chỉ sống thui
thủi một mình, lẫy ánh trăng làm
ban, nha tho xem anh trang như
là người tình, người tri âm, tri kỷ
của mình, tác giả dường như
đang mong đợi một sự gặp gỡ
của mình với người tình (ở đây
có thể hiểu là Kim Cúc) Câu hỏi
tu từ “Có chở trăng về kịp tối
nay ” như là một sự lo âu, sự ám
ảnh về thời gian đang vơi dan,
tác giả sợ mình có thể chết bất cứ
lúc nào vì căn bệnh hiểm nghèo
này, tác giả lo sợ rằng mình
không thể chờ đợi nỗi người tình
qua ngày mai
- Giáo viên yêu cầu nhóm 4
thuyết trình sản phẩm thảo luận
nhóm của mình: “Phân tích nội
dụng và nghệ thuật của khổ thơ
thứ 3 theo những gợi ý trong
phiếu học tập số 4)
? Ở khổ thơ thứ 3 nhà thơ bộc lộ
tâm trạng của mình như thê nào?
? Những biện pháp nghệ thuật
mà tác giả sử dụng trong khô thơ - Nhóm 4
trình bày, các học sinh còn lại lắng nghe
- Câu hỏi tu từ
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kip toi nay?” ân chứa một nỗi mong chờ tha
thiết, đồng thời cũng
chứa day nỗi phấp phỏng hoài nghi
=> Không gian mênh mông có đủ ca gio, máy, song, HưỚC, trăng, hoa cảnh đẹp nhưng buôn vô hạn
=>Khổ thơ thứ hai
đã vẽ nên một bức tranh sông Hương nên thơ, huyền ảo, phảng phất tâm trạng
u buồn, cô đơn của
nhà thơ Khổ thơ đã
øleo vào lòng người
sự cảm thông sâu sắc trước niềm đau của thi nhân
3 Khổ 3: Hình bóng
COH HGƯỜI Cùng những hoài nghỉ mơ tưởng trong tam trang cua thi nhan
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Ao em trắng quá nhìn nhìn không ra ”
- Điệp ngữ “khách
đường xa” kết hợp
với nhịp điệu dôn dập
Trang 9
thu 3?
? Nhận xét bút pháp miêu ta
trong 3 khổ thơ có gì khác nhau
(thời gian, không gian, khung
cảnh)?
- Nhận xét và chốt ý:
- “Mo” la mot trang thái vô thức
của con người, ở đây tại sao tac
gia khong dung “mong” mà lại
ding “mo’’? vi tac giả dường
như không còn được tỉnh táo,
thần trí như vô thức
- Điệp từ “khách đường xa”
cùng với nhiệp điệu dồn dập làm
nổi bậc lên sự mong nhớ của tác
giả với một người “khách xa” Ö
đây “khách” này có thé là Kim
Cúc, từ “xz” chỉ khoảng cách về
địa lý giữa tác giả với Kim Cúc
=> khát vọng ngoải tầm với
Đồng thời nhịp điệu “khách
đường xa” được lặp lại lần thứ
hai ta cảm giác như người
“khách” đó đang khuất xa dần
khỏi tầm ngăm của tác giả
- “Áo em trăng quá”, màu trắng
ở đây là màu trắng của hư ảo,
khó nắm bắt, mau trang 6 day
ngoài chỉ sắc áo còn chỉ đến sắc
lòng trong tâm hỗn tác giả, màu
trắng như thường trực trong tâm
tri, trong tho cua tac (nang trang,
sông trắng, áo trăng, trăng cũng
trắng) Trong bải “Mùa xuân
chín” có câu “Chị ấy năm nay
còn gánh thóc - Dọc bờ sông
trắng, năng chang chang” “Em”
ở đây có thể là một sự ảo ảnh
trong hoài niệm của tác giả đối
với cô Kim Cúc
- Trong 2 câu cuối:
+ “Sương khói mờ nhân ảnh”
nhấn mạnh nỗi xót
xa, mặc cảm với cuộc đời
- Tac gia cam giác như hình ảnh người con gái thôn Vĩ hiện
ra trước mặt mình với chiếc áo màu trắng,
mau trang cua tiém thức, của sự chờ mong trong lòng tác giả
“Ở đây sương khói
mở nhán ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
- “Ở đây” chính là
thế giới nhà thơ đang ton tai, đang từng giây, từng phút vật vã
với cái chết, đó là cái
thế giới lạnh lẽo mà
nhà thơ luôn ngóng VỌng ra ngoài
32
- Điệp từ: “ai” cho thấy sự hoài nghi, mơ tưởng trong tam tri tac gia khi yéu don phuong
- Dai tir phiém chi:
ai / tình ai ?
- Câu hỏi “4i biếi
tình ai có đậm da?” lung lơ nửa như nghẹn ngào, nửa như trách móc
=> Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu thương, đồng cảm
=> (Câu thơ cuôi
Trang 10
như là một sự nhạt nhòa, một sự
mơ hồ trong tâm trí của tác giả
đối với hoài niệm của chính tác
giả
+ Kết thúc bài thơ là một câu hỏi
tu từ “⁄4¡ biết tình ai có đậm đà”
Đại tir phiém chi “ai” ở đây là
ai? Ta có thể hiểu đại từ “ai” ở
đây có thể là chỉ Kim Cúc, từ
“a7” thứ 2 chỉ tac gia gia, tac gia
như muốn hỏi cô Cúc có biết tình
yêu của tác giả rất đậm da hay
không? Đồng thời cũng có thể
hiểu là tác giả muốn đặt nghỉ
vấn, tự hỏi mình, mình nào có
biết tình yêu cô Cúc dành cho
mình có đậm đà không?
dường như chính là
câu trả lời cho câu thơ thứ nhât
II Tổng kết
1 Nội dung
- Bài thơ là một bức tranh toàn bích về cảnh vật và con người thôn Vĩ
- Qua đó bộc lộ tỉnh yêu đời, yêu người, niềm ham sống mãnh
liệt mà day uan khúc
của nhà thơ
2 Nghệ thuật
- Hinh ảnh thơ độc đáo, đẹp, gợi cảm; ngôn ngữ trong sáng,
tinh tế, giàu liên
tưởng