Mục tiêu bài học Giúp hs: - Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức t[r]
Trang 1VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
( Nguyễn Đình Chiểu)
A Mục tiêu bài học
Giúp hs:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ
- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: Khóc
thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc
- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn
- Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế
B Chuẩn bị
1 Gv: Sgk, Stk, soạn giảng
2 Hs: Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài
C Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài “chạy giặc”
3 Bài mới
Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét
chính về cuộc đời của NĐC
Dg: NĐC là người gặp nhiều bất hạnh,
mất mát trong cuộc đời 13 tuổi phải theo
cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo
học nhờ một người bạn của cha Đang
chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe
tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang
mẹ mù cả hai mắt vợ chưa cưới bội
hôn
- NĐC là một con người giàu niềm tin và
nghị lực Ông vượt qua số phận để giúp
A Tác giả
I Cuộc đời
- NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định ( nay là
TP HCM )
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh,
mất mát
- Là một con người giàu niềm tin
và nghị lực
Trang 2ích cho đời Bị mù nhưng ông vẫn mở
trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa
bệnh giúp dân,…
- NĐC là người có lòng yêu nước thương
dân, căm thù giặc cao độ Bị mù nhưng
ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc
binh, ông căm thù đến nỗi không dùng
xà phòng của giặc, không đi trên con
đường giặc đắp, không nghe những lời
phỉnh dụ của giặc…
- Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri,
tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho
nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân
dân cả nước nói chung Hiện nay khu di
tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà
Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và
trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng
của Bến Tre, thu hút nhiều du khách
trong và ngoài nước
- Gv chốt:
Pv sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể
chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác
phẩm chính ở mỗi giai đoạn
- Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ
-Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung
Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước Trong một Đồ Chiểu
có 3 con người đáng quý: một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc
II Sự nghiệp văn chương
1.Những tác phẩm chính
Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn:
a.Trước khi Pháp xâm lược
- Lục Vân Tiên
- Dương Từ - Hà Mậu
Truyền bá đạo lí làm người
b.Sau khi Pháp xâm lược
Chạy giặc, Văn tế…Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,…
Lá cờ đầu của thơ văn yêu
Trang 3Pv Những hiểu biết của em về nội dung
thơ văn NĐC
Gv lưu ý hs một số ý ở sgk
Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để
chứng minh
Gv giải thích, chứng minh
Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông
Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng
nghĩa tình Họ sống vô tư, phóng khoáng,
ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ
nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa Họ nóng
nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,…
nước chống Pháp nửa cuối TK XIX
2.Nội dung thơ văn
a Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
( Sgk)
b Lòng yêu nước thương dân ( Sgk )
3.Nghệ thuật thơ văn
- Văn chương trữ tình đạo đức
- Đậm đà sắc thái Nam Bộ
4 Củng cố
- Những nét chính về cuộc đời của NĐC
- Giá trị thơ văn của NĐC
5 Dặn dò
- Học bài
- Soạn phần tác phẩm
Rút kinh nghiệm:
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T2 )
( Nguyễn Đình Chiểu )
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC
- Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích
3.Bài mới
Pv Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu B Tác phẩmI Tìm hiểu chung
Trang 4hoàn cảnh ra đời của bài văn tế.
Gv.Tác phẩm ra đời vào cuối 1861,
đầu 1862 Đây là thời điểm cả nước,
đặc biệt là nhân dân miền Nam đang
sôi sục đứng lên chống lại thực dân
Pháp Ngày 16 – 12 – 1861 xảy ra một
trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa
sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu
diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai,
trong trận này, nghĩa binh chết gần 20
người Cảm kích trước lòng dũng cảm
của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao
cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại
buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ
Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu
nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến
đấu và bảo vệ tổ quốc…
Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở
Sgk để nêu một số đặc điểm về thể
loại
Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý
hướng dẫn hs giọng đọc.Sau đó yêu
cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế
để chia bố cục của bài văn tế này
Pv Em có nhận xét gì về từ mở đầu
“Hỡi ôi!”? Nghệ thuật gì được sử dụng
trong hai câu đầu?
Dg Âm vang của tiếng súng gợi lên
cơn tao loạn của đất nước một thời,
1 Hoàn cảnh sáng tác Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã
hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 – 12 – 1861
2 Thể loại: Văn tế
( Sgk )
4.Bố cục: 4 đoạn
a.Lung khởi ( câu 1-2): Khái quát
bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ
b.Thích thực ( từ câu 3 – 15 ): Tái
hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công
c.Ai vãn ( 16 – 28 ): Bày tỏ lòng
tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ
d.Kết ( 2 câu cuối ): Ca ngợi linh
hồn bất tử của các nghĩa sĩ
II Phân tích
1.Phần 1: Lung khởi
- Mở đầu: “Hỡi ôi!” Tiếng than lay động lòng người
- Nt: đối: Súng giặc đất rền – Lòng
dân trời tỏ
Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng Thực dân
Trang 5làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm
của thời đại: sự đối lập giữa súng giặc
và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt
đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời
Bình Rõ ràng người nghĩa binh -
nông dân đã xác định một quan niệm
sống chết cao đẹp: “chết vinh hơn sống
nhục” NĐC đã thể hiện rõ một thời
đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ
nhục nhưng vĩ đại Hai tư cách xuất
hiện trong một đoạn văn nói lên sự
chuyển biến của nông dân khi giặc tới,
sự chuyển biến này như “thánh gióng”,
rất nhanh, dứt khoát
Tình yêu thương đối với người nông
dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn
Đình Chiểu
Pv Tìm những chi tiết, hình ảnh nói
lên hoàn cảnh xuất thân của người
nông dân nghĩa sĩ?
Giảng Họ là những người nông dân
100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa
thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp
lạc hậu
Pv Vì là nông dân thuần tuý, nên họ
chỉ quen những gì và chưa hề biết đến
những gì?
Bình NĐC nói lên những điều rất bình
thường của người nông dân, nhưng nó
là bước đệm cho lời khen của tác giả,
họ không biết gì đến giặc mà phải đánh
giặc, họ làm những điều không thuộc
về họ Họ có lòng yêu nước sâu sắc
Pv Khi giặc Pháp đánh chiếm quê
hương họ, họ có thay đổi như thế nào
về tâm trạng, thái độ, hành động?
Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa
-“Mười năm công…tiếng vang như mõ” ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương
2.Phần 2 ( thích thực )
Cuộc đời:
- “Cui cút làm ăn” làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp
- “Toan lo nghèo khó” Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách
- Họ biết: ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa
-Không hề biết: cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, …
Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao
Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa
sĩ anh dũng đánh Tây.
- Ban đầu: Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị
bỏ rơi “ tiếng phong hạc…mưa”
- Căm ghét: “Mùi tinh chiên…như nhà nông ghét cỏ” kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể
Trang 6Pv Em có nhận xét gì về cách dùng
các động từ trong câu này?Tác dụng
của nó?
Giảng Càng căm thù, người nghĩa
binh nông dân càng đau đớn, xót xa
khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn
hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền,
và họ quyêt không dung tha cho bọn
chúng
Giảng “…chém rắn đuổi hươu”: hành
động cứơp nước của Pháp
“… treo dê bán chó”: vạch trần bộ mặt
của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai
hoá
Bình Người nông dân trở thành chiến
sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh
truyền thống của dân tộc, với lòng yêu
nước mãnh liệt
Pv Em có nhận xét gì về quá trình
chuyển hoá của người nông dân?
- Căm thù cao độ: “…muốn tới ăn gan,…muốn ra cắn cổ” 3 đt mạnh + 1 danh từ: Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát
- Nhận thức: “ Một mối xa thư…há
để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt…đâu dung lũ treo dê bán chó” nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước
- Họ hành động tự nguyện: “Nào đợi ai đòi ai bắt…chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi…” sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ
Đây là sự chuyển hoá phi thường
từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước
4 Củng cố
- Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế
- Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh – nông dân
- Cuộc đời của người nông dân
5 Dặn dò
- Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế
- Xem trước phần còn lại
Rút kinh nbghiệm:
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T3 )
(Nguyễn Đình Chiểu)
Trang 71.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 ( lung khởi )
3.Bài mới
Pv Ở đây, họ là những con người như
thế nào?
Pv Khi ra trận họ được trang bị như
thế nào?
Pv Em có nhận xét gì về nghệ thuật
được sử dụng ở đây?
- Đtừ hành động với mật độ cao: đánh,
đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô,
xông,…
- Động từ chỉ hành động mạnh, dứt
khoát: Đốt xong, chém rớt,…
- Cách dùng từ chéo: đâm ngang,
chém ngược, hè trước, ó sau…
- Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn
trương,…
Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ,
đạn to, tàu thiếc, tàu đồng ( vũ khí tối
tân, hiện đại)Họ hy sinh nhưng vẫn
là những anh hùng bất tử
Bình Đây là cuộc chiến không cân
Trong trận tập kích công đồn,
họ là những dũng sĩ
- Khẳng định: “ …chẳng phải quân
cơ quân vệ…; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ” Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa
mà đánh giặc
- Trang bị: chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi,…
vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ
- Khi ra trận:
+ “…đốt xong nhà dạy đạo kia,…chém rớt đầu quan hai nọ”
+ “…Đạp rào lướt tới…,…xô cửa xông vào liều mình như chẳng có” + “ Kẻ đâm ngang, người chém ngược…; bọn hè trước, lũ ó sau….”
Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, kẻ thù phải khiếp sợ
Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động…, tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc
Trang 8sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là
những anh hùng bất tử
Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là
tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn
ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân
đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân
lí của lịch sử:
+ Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự
nguyện, tự giác của người dân trong
chiến đấu từ xưa đến nay
+ Chân lí về khả năng chiến thắng của
ý chí con người
Bình Lời văn có tính chất hồi tưởng,
đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh
hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa
quân Cần Giuộc hiện lên như một
tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ
hiếm thấy Lần đầu tiên người nông
dân VN bước vào văn học với tư thế
đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc
và vẻ đẹp có thực của mình
Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu
những nguồn cảm xúc cộng hưởng
trong tiếng khóc thương của tác giả
Pv Tìm và phân tích những chi tiết
nghệ thuật của đoạn văn
Bình Tiếng khóc không chỉ thể hiện
tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay
mặt nhân dân cả nước khóc thương và
biểu dương công trạng của người nghĩa
sĩ Tiếng khóc không chỉ hướng về cái
chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau
thương, khổ nhục của cả dân tộc trước
làn sóng xâm lăng của thực dân, nó
không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ
lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự
nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ
4.Phần 3 và phần 4 ( ai vãn và kết )
a.Nỗi xót thương đối với người nghĩa
sĩ.
- Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành ( câu 16, 24 )
- Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già,
vợ trẻ ( câu 25 ) -Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le ( câu 21 ), hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc ( câu 27)
-Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp
cỏ cây, sông núi: sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,… tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương
b.Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn
Trang 9Pv Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn
tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân
tích một số câu tiêu biểu
Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra
những điều cần ghi nhớ
rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn ( câu 19,20), đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời
đại: Chết vinh còn hơn sống nhục (
câu 22, 23 )
c.Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công ( câu 26, 28 )
5.Nghệ thuật
- Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt ( câu 3, 25 ); giọng văn
bi tráng, thống thiết ( câu 22, 23, 24); hình ảnh sống động ( câu 13,
14, 15) -Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao( cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,…), sử dụng nhiều biện pháp tu từ
-Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm
xúc
III Tổng kết ( Sgk )
4 Củng cố
- Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?
- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ
- Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế
5 Dặn dò
- Học bài; học thuộc lòng bài văn tế
- Soạn bài “Chiếu cầu hiền”
Rút kinh nghiệm: