Giáo Viên: Phiếu học tập:Những diễn biến cơ bản ở các kì trong giảm phân Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể Gảm phân I lần phân bào 1 Giảm phân II lần phân bào 2 Kì đầu Kì g[r]
Trang 1HỌC KÌ II
Chương IV PHÂN BÀO
I Mục tiêu bài dạy.
Sau khi học xong bài này, HS cần:
- Nêu được chu kì tế bào
- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào
- Trình bày được các kì của nguyên phân
Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hòa phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
II Phương tiện dạy học.
- Tranh vẽ minh họa chu kì tế bào và quá trình nguyên phân như các hình 18.1 và 18.2 SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
- GV: Thế nào là chu kì tế bào?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành nội dung
phiếu học tập
- HS hoạt động nhóm
- Cá nhân nghiên cứu độc lập với sách
giáo khoa và hình vẽ, thảo luận thống
nhấy ý kiến ghi vào phiếu học tập
- GV nhận xét đánh giá hoạt động các
nhóm và thông báo đáp án Bổ sung thời
gian chu kì tế bào là khác nhau giữa các
loại tế bào khác nhau
- GV: Hỏi trong tất cả các loại tế bào, tế
bào nào có thời gian pha
- Trong pha S diễn biến nào đã xảy ra?
- Trong pha S các nhiễm sắc thể tồn tại ở
trạng thái nào?
- G1 dài nhất, và tế bào nào có thời gian
pha G2 ngắn nhất?
- HS: quan sát hình vẽ và cho biết pha S
xảy ra khi nào?
Những diễn biến xảy ra trong pha S sau
khi kất thúc pha S trong tế bào đã có sự
chuẩn bị quan trọng nào?
- HS: quan sát hình vẽ và cho biết pha G2
xảy ra khi nào?
- Những diễn biến xảy ra trong pha G2
sau khi kất thúc pha G2 trong tế bào đã có
sự chuẩn bị quan trọng nào?
I/ Chu kì tế bào:
- Là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
- Chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
kỳ trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
VD: Tế bào người nuôi cấy trong ống nghiện có chu kì khoảng 24 h,trung gian chiếm 23h, nguyên phân chiếm 1h
* Kì trung gian: là thời kì sinh trưởng của tế bào, gồm ba pha G1,
S , G2. + G1(thời kì sinh trưởng của tế bào): ngay sau khi vừa phân chia xong tế bào bước vào pha G1 Trong pha này, tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng Ơ một số tế bào có khả năng phân chia tế bào nhân đôi ADN để chuẩn bị cho phân bào
+ S tiếp ngay sau pha G1: Diễn biến cơ bản trong pha này là sự nhân đôi của và nhiễm sắc thể khi kết thúc pha S, nhiễm sắc thể đơn chuyển sang nhiễm sắc thể kép gồm hai NST chị em đính nhau ở tâm động
+ G2 tiếp ngay sau pha S, tiếp tục tổng hợp prôtêin có và tất cả những gì cho quá trình phân bào
* Chu kì tế bào được điều khiển một cách chặt chẽ Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng một cơ thể là rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
* Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ có thể chỉ có thể phân chia khi nhận được tín hiệu từ bên ngoài cũng như bên trong tế bào Chu kì
tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hoà rất tinh vi Nếu các cơ chế điều khiển phân bào bị hư hỏng hoặc trục trặc, cơ thể bị lâm bệnh
VD: Bệnh ung thư
Trang 2- Trình bày sự phân bào ở tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực
- Phân bào ở tế bào nhân sơ khác gì với
phân bào ở tế bào nhân thực?
- Chu kì tế bào được điều khiển như thế
nào?
- Nếu hệ thống điều khhiển chu kì tế bào
bị hỏng hoặc trục trặc thì điều gì sẽ xảy
ra?
- Nguyên phân là gì? Xảy ra chủ yếu ở
sinh vật nào?
- Quá trình nguyên phân bao gồm những
giai đoạn nào?
- Vì sao quá trình phân chia nhân còn
được gọi là pnân chia vật chất di truyền?
- Giai đoạn phân chia nhân có thể chia
thành những kì nào?
- Trong kì đầu của quá trình phân chia
nhân có những diễn biến quan trọng nào?
- Ơ kì giữa các nhiễm sắc thể tồn tai ở
dạng nào? ở đâu?
- Thoi vô sắc đính với nhiễm sắc thể tại vị
trí nào?
- Các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm
động tạo thành các nhiễm sắc tử đi về hai
cực của tế bào điều này xảy ra trong kì
nào?
- Khi nào thì quá trình phân chia tế bào
chất được diễn ra?
- Việc phân chia tế bào chất ở tế bào động
vật và tế bào thực vật có gì khác nhau?
- Vì sao có sự khác nhau trong sự phân
chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế
bào thực vật?
- Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như
thế nào đối với sinh vật nhân thực đơn
bào? và sinh vật nhân thực đa bào?
- Đối với các cơ thể đã truởng thành thì
nguyên phân còn có ý nghĩa gì?
- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng thì
nguyên phân có ý nghĩa như thế nào?
II/ Quá trình nguyên phân:
Nguyên phân là hình thức phân bào khá phổ biến ở các sinh vật nhân thực Quá trình này bao gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất
1 Phân chia nhân: (phân chia vật chất di truyền.)
Thực chất là một quá trình liên tục, nhưng dựa vào một số đặc điểm người ta có thể chia thành 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
+ Kì Đầu: Các nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian dần được co xoắn Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện
+ Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào được đính vào 2 phía của nhiễm sắc thể ở tâm động
+ Kì sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển trên thoi vô sắc về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: Nhiễm sắc thể dãn xoắn dần và màng nhân bắt đầu xuất hiện
2 Phân chia tế bào chất:
Sau khi kì sau hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2 tế bào con Các tế bào động vật phân chia bằng cách thắt màng lại ở mặt phẳng xích đạo, tế bào thực vật phân chi bằng cách hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
III/ Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
- Đối với sv nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản
- Đối với cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng
số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển Ngoài ra nguyên phân còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương Ơ các sv sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống hệt kiểu gen của cá thể mẹ
4 Củng cố
- Nêu khái niệm về chu kì tế bào và những diễn biến cơ bản trong các pha của kì trung gian? Trình bày diễn biến phân bào ở tế bào nhân sơ, nêu sự khác nhau cơ bản giữa phân bào ở sinh vật nhân thực và nhân sơ
Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “GIẢM PHÂN”
6 Rút kinh nghiệm.
Trang 3I Mục tiêu bài dạy.
1/Kiến thức:
-Trình bày được những diễn biến cơ bản trong các kì của giảm phân, nắm được các diễn biến chính trong các kì của giảm phân
- Nêu được ý nghĩa thực tiển và ý nghĩa sinh học của giảm phân
2/ Kĩ năng:
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh để từ đó thu nhận thông tin Tạo khả năng vận dụng kiến thức giảm phân vào thực tiển để giải thích một số hiện tượng thực tế
II Phương tiện dạy học.
Giáo Viên: Phiếu học tập:Những diễn biến cơ bản ở các kì trong giảm phân
Gảm phân I (lần phân bào 1) Giảm phân II (lần phân bào 2)
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi do giáo viên giao đặt ra:
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
- GV: Treo tranh sơ đồ giảm phân, giới
thiệu chung và nhấn mạnh có 2 lần phân
bào(giảm phân I và giảm phân II)
- GV: yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập
- HS: hoạt động nhóm, cá nhân nghiên cứu
tranh hình 19.1 và 19.2 trang 77 – 78 và kết
hợp với kiến thức lớp 9 để làm phiếu học
tập
- HS: cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
nhóm của mình
- Giáo viên nhận xét, đánh giá thông báo
đáp án đúng cho học sinh chữa bài
- GV Sự tự nhân đôi của NST trong kì đầu
của giảm phân có ý nghĩa gì?
- GV Sau lần phân bào I đã tạo ra những tế
bào con có đặc điểm gì?
- GV Trong kì đầu I có hiện tượng gì đặc
biệt xảy ra đối với các nhiễm sắc thể có ý
nghĩa quang trọng trong việc tạo ra hiện
tượng hoán vị gen?
* Giảm phân là hình thức phân bào diễn trong cơ quan sinh sản,
gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng ADN chỉ nhân đôi có một lần Qua giảm phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có số nhiễm sắc thể giảm đi một nửa
I/ Giảm phấn I:
1 Kì đầu I:
Giống như trong nguyên phân,tại kì trung gian các NST được nhân đôi và các nhiễm sắc tử vẫn còn đính nhau tại tâm động Bước vào kì đầu I, các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng Sau khi bắt cặp các NST kép dần dần co xoắn lại Tiếp đến, các NST kép trong mỗi cặp NST kép trong cặp tương đồng dần dần đẩy nhau ra bắt đầu từ tâm động Các NST kép tiếp tục co xoắn lại, thoi phân bào được hình thànhvà một số sợi thoi được đính vao tâm động của NST Trong quá trình này các nhiễm sắc thể kép có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau (hiện tượng trao đổi chéo)
Cuối kì đầu màng nhân và nhân con biến mất
Kì đầu I chiếm phần lớn thời gian của quá trình giảm phân tuỳ theo từng loài, kì đầu I có thể kéo dài tới vài ngày, thậm chí tới vài chục năm như ở người phụ nữ
2 Kì giữa I: Các NST kép trong cặp tương đồng sau khi bắt
Trang 4Lần giảm phân II diễn ra khi nào?
- GV: Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể tồn tại
ở trạng thái nào? Và tập trung ở đâu?
- GV: Các dây tơ vô sắc đính vào các nhiễm
sắc thể có gì khác so với trong quá trình
nguyên phân?
- GV: Ở kì sau I, các nhiễm sắc thể di
chuyển về hai cực của tế bào bằng cách
nào?
- GV: Khi nào thì màng nhân và nhân con
lại tái xuất hiện?
- GV: Kết thúc kì cuối giảm phân I, kết quả
tạo thành như thế nào?
- HS nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi do
giáo viên đặt ra
- GV: nhận xét và rút ra kết luận
- GV: Vì sao lần phân bào II lại diễn ra
nhanh chóng hơn lần phân bào I?
- GV: Lần giảm phân II trải qua bao nhiêu
kì? Đó là những kì nào?
- GV: Ở kì đầu giảm phân II nhiễm sắc thể
kép có đặc điểm gì?
Trạng thái nhiễm sắc thể ở kì giữa như thế
nào?
- GV: Ở kì giữa các nhiễm sắc thể kép tập
trung ở đâu?
- GV: Kì sau giảm phân II các nhiễm sắc tử
chị em tồn tại ở trạng thái nào?
- GV: Kì cuối có sự kiện gì quang trọng?
- Những diễn biến của màng nhân, thoi phân
bào, nhân con có đặc điểm gì?
- GV: Vậy giảm phân và nguyên phân có
những đặc điểm gì giống và khác nhau?
- GV: Tại sao trong giảm phân lại tạo ra
được các giao tử khác nhau về tổ hợp của
các nhiễm sắc thể? và số lượng NST trong
tế bào con giảm đi một nữa?
- GV: Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản
hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ
cơ thể
- GV: Quá trình giảm phân có ý nghĩa gì?
trong tiến hóa và chọn giống?
đôi và co xoắn cực đại tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc Dây tơ vô sắc từ mỗi cực chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng
3 Kì sau I: Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép
tương đồng di chuyển theo dây vô sắc về hai cực của tế bào
4 kì cuối I: Các nhiễm sắc thể kép dần dần dãn xoắn, màng
nhân và nhân con dần dần xuất hiện Thoi vô sắc biến mất Sau
đó là quá trình phân chia tế bào chất tạo nên 2 tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể kép giảm đi một nửa
Sau khi kết thúc giảm phân I tế bào bước vào giảm phân II mà không nhân đôi nhiễm sắc thể
II/ Giảm phân II:
Cơ bản giống như nguyên phân cũng bao gồm các kì: kì đầu II,
kì giữa II, kì sau II và kì cuối II
a Kì đâu: thấy rỏ nhiễm sắc thể kép đơn bội
Sau giảm phân II, các tế bào con sẽ biến đổi thành các giao tử
* Ở các loài động vật:
+ Qua quá trình phát sinh giao tử đực, 4 tế bào con sẽ biến thành
4 tinh trùng và chui vào lòng ống sinh tinh cảu tinh hoàn để đi vào túi chứa tinh
+ Quá trình phát sinh giao tử cái, sau 2 lần giảm phân chỉ tạo một trứng và 3 tế bào nhỏ khác gọi là 3 tế bào thể cực (thể định hướng) không làm nhiệm vụ sinh sản
* Ở thực vật:
+ Sau khi giảm phân các tế bào con phải trải qua một số lần phân bào để hình thành hạt phấn hoặc túi phôi
III/ Ý nghĩa của giảm phân:
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra
vô số các biến dị tổ hợp Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của những loài sinh vật sinh sản hữu tính (chủ yếu là do các biến dị
tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới
Các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh góp phần duy trì
bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài
4 Củng cố
So sánh nguyên phân và giảm phân? Tại sao trong giảm phân lại tạo ra được các giao tử khác nhau về các tổ hợp nhiễm sắc thể?
Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa
Trang 55 Dặn dò – bài tập về nhà.
Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “THỰC HÀNH”
6 Rút kinh nghiệm.
Bài: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KÌ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
I Mục tiêu bài dạy.
Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, HS phải:
- Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi
- Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin
II Phương tiện dạy học.
Như SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới.
Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK
Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm:
a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính)
- Bước 1: Cắm vào nguồn điện , sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng
- Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính
Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính
- Bước 3: Quan sát tiêu bản
Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản) Mắt nhìn thị kính, tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại Để quan sát rõ hơn, có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm, xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu
- Bước 4: Vệ sinh kính
Sau khi quan sát song, phải bỏ mẫu vật ra, lau kính bằng vải mềm, xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu Kính hiển
vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát, tránh nơi có hơi axit hay kiềm
b) - Kỹ năng quan sát, nhận biết, gọi tên các thông tin trên tiêu bản
- Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được
Khi hướng dẫn HS quan sát, GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào:
- Mức độ co xoắn của NST
- Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm)
- Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất?
GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa, từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu?
4 Củng cố
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào
Trang 6V HƯớNG DẫN Về NHÀ:
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Soạn trước bài: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV
6 Rút kinh nghiệm.
Phần III SINH HỌC VI SINH VẬT
Chương I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Bài: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT CÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I Mục tiêu bài dạy.
- Trình bày được cách dinh dưỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn các bon và năng lượng
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật
- Nêu được các loại môi trường nuôi cấy cơ bản vi sinh vật
- Rèn một số kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa kiến thức và vận dụng vào thực tế
II Phương tiện dạy học.
Giáo Viên: Phiếu học tập Phân biệt hô hấo hiếu khí và hô hấp kị khí
Khái niệm
diện tử cuối
cùng
Sản phẩm
Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi do giáo viên giao đặt ra:
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ.
- Phân biệt nguyên phân và giảm phân
Trọng tâm: phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật
3 Giảng bài mới.
Vi sao dưa muối lại chua, ăn ngon, và để được lâu hơn? Để hiểu hơn vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài …
- HS nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời
các câu hỏi
- GV hỏi: Em hày nêu các hiểu biết của
mình về vi sinh vật
- Vi sinh vật có những đặc điểm gì?
- Vi sinh vật sống ở những môi trường nào?
- HS thảo luận nhóm, nêu được:
+ Môi trường tự nhiên
+ Môi trường nuôi cấy
I/ Khái niệm vi sinh vật:
- Là những cơ thể rất nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển
vi Phần lớn chúng là những sinh vật đơn bào nhân thực hoặc nhân sơ, một số là tập hợp đơn bào
- Vi sinh vật có rất nhiều nhóm phân loại khác nhau nhưng chúng có chung đặc điểm là hấp thu chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng, sinh sản nhanh, phân bố rộng
II/ Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1/ Các loại môi trường cơ bản:
Trong phòng thí nghiệm, căn cứ vào các chất dinh dưỡng môi
Trang 7Đại diện trình bày các nhóm khác bổ sung
nhận xét
- GV yêu câu khái quát kiến thức
- Có những loại môi trường nào?
- Thế nào là môi trường tự nhiên
- Thế nào là môi trường tổng hợp?
- Thế nào là môi trường bán tổng hợp?
- Hãy phân biệt các môi trường nuôi cấy
- Kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật khác gì ở
động vật và thực vật?
- Người ta đã phân biệt các kiểu dinh dưỡng
ở vi sinh vật dựa trên thông số nào?
- Ở vi sinh vật có những kiểu dinh dưỡng
nào?
- HS nghiên cứu sách giáo khoa và thảo
luận nhóm cho biết:
- Vì sao các phản ứng xảy ra trong cơ thể vi
sinh vật được gọi là chuyển hóa vật chất?
- Các phản ứng chuyển hóa vật chất trong
cơ thể vi sinh vật bao gồm những phản ứng
nào?
- Các phản kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
khác nhau ở những điểm nào?
- Hô hấp là gì?
- Ơ vi khuẩn có những kiểu hô hấp nào?
- Vì sao gọi đây là hô hấp hiếu khí?
- Trong hô hấp hiếu khí, chất nhận điện tử
cuối cùng là gì?
- Hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật nhân sơ và vi
sinh vật nhân thực có gì khác nhau?
- Thế nào là hô hấp kị khí?
- Trong hô hấp kị khí, quá trình này diễn ra
ở đâu?
- Trong hô hấp kị khí, chất nhận điện tử
cuối cùng là chất nào?
- Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí có gì
giống và khác nhau?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và
cho biết:
- Thế nào là sự lên men?
- Trong sự lên men có sự tham gia của các
chất nhận electron từ bên ngoài không?
- Chất nhận electron trong phản ứng lên
men khác gì với chất nhận electron trong
các kiểu hô hấp trên?
- Ơ vi khuẩn hóa tự dưỡng đã sử dụng chất
cho electron ban đầu là chất gì?
trường nuôi cấy vi sinh vật được chia làm ba loại môi trường cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng, thành phần các chất có trong môi trường
+ Môi trường tổng hợp: Môi trường mà trong đó, các chất đều được biết số lượng, thành phần hóa học
+ Môi trường bán tổng hợp: Môi trường trong đó một số chất biết được số lượng, thành phần và một số chất tự nhiên không biết được số lượng, thành phần
2/ Các kiểu dinh dưỡng: Khác với thực vật và động vật, dinh
dưỡng ở vi sinh vật có tính đa dạng hơn Vì vật để phân biệt các kiểu dinh dưỡng người ta phải dựa vào hai thông số: nguồn năng lượng và nguồn các bon Theo đó, vi sinh vật đều thuộc vào một trong bốn kiểu dinh dưỡng sau(bảng SGK)
III/ Hô hấp và lên men:
Trong môi trường có ỗy phân tử thì vi sinh vật tiến hành hô hấp hiếu khí Còn khi môi trường không có ỗy phân tử vi sinh vật tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí
1/ Hô Hấp:
+ Hô hấp hiếu khí: Hô hấp hiếu khí là quá trình ôxy hoá các phân tử hữu cơ, mà chất nhận điện tử cuối cùng là ô xyphân tử Tuy nhiên, chú ý: ở nấm và tảo( vi sinh vật nhân thực) hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng trong của ty thể, còn ở vi khuẩn (vi sinh vật nhân sơ) hô hấp hiếu khí diễn ra ở màng sinh chất
+ Hô hấp kị khí: Là quá trình phân giải cacbonhyđrat để thu năng lượng cho tế bào, chất nhận êlectron của chuỗi chuyển hoá êlectron là một phân tử hữu cơ không phải là ô xy phân tử
2/ Lên men: Là sự quá trình chuyển hoá kị khí diễn ra trong tế
bào chất, trong đó chất cho electron và chất nhận electron là các phân tử hữu cơ
VD:vi khuẩn lên men êtylíc từ glucô
C6H12O6 Lmen 2C2H5OH + 2CO2 + Q VD:vi khuẩn lên men lactit từ glucô
C6H12O6 Lmen 2 CH3CHOHCOOH + Q
Trang 84 Củng cố
Phân biệt ba loại môi trường nuôi cấy
Nêu định nghĩa và cho ví dụ về 4 kiểu dinh dưỡng
Phân biệt giữa: lên men, hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí
Học sinh đọc kết luận trong sách giáo khoa
Câu 1: Vi sinh vật là gì ?
A Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác
B Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh
C Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi.*
D Cả a và b
Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ?
A Đời sống tự do, kí sinh hoặc hoại sinh
B Nguồn cacbon mà chúng sử dụng
C Nguồn năng lượng
D Cả b và c.*
Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ?
A Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP.*
B Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường
C Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới
D Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT”
6 Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu bài dạy.
1 Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất.
2 Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
3 Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi
trường
II Phương tiện dạy học.
Các hình vẽ trong sách giáo khoa
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
(?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ?
(?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ?
3 Giảng bài mới.
Trang 9Hoạt động 1
(?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở
VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ?
HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh
GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV ,
đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin ậ
ngời không tổng hợp đủ các a.a gọi là các
axit amin không thay thế
(?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những
thành phần nào ?
HS
Hoạt động 2:
(?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và
trong ở TB vi sinh vật ?
HS: thảo luận
GV; nhận xét, bổ sung
(?) Quá trình phân giải prôtein được ứng
dụng như thế nào vào trong sản xuất ?
HS: làm tương, nước mắm…
(?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào
?
HS:
(?) ứng dụng quá trình này vào trong sản
xuất như thế nào ?
HS: làn rượu, giấm…
(?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có lợi
ích gì ?
HS: Cải tạo đất…
Hoạt động 3
(?) So sánh quá trình đồng hoá và quá trình
dị hoá ?
-> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải
là gì ?
HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng
thống nhất trong cơ thể sinh vật
I Quá trình tổng hợp:
- VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin
- VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất
- Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
(Axit amin)n -> Prôtein
- Tổng hợp pôlisaccarit:
(Glucôzơ) n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ) n +1 + ADP
- Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo
- Nuclêôtit: + Bazơ nitơ
+ Đường 5C + Axit phôtphoric
II Quá trình phân giải:
1 Phân giải prôtein và ứng dụng:
- Phân giải ngoài:
Prôtein Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon
- Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính, hư hỏng
Prôtein Axit amin
- ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế
bào khỏi bị hư hại
- ứng dụng: làm tương, làm nước mắm…
2 Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng:
- Lên men etilic:
- Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí)
êtanôl + Axit axêtic
- Phân giải xenlulôzơ:
Xenlulôzơ Chất mùn, làm giàu chất dinh dưỡng cho đất, tránh ô nhiếm môi trường
- ứng dụng:
+ Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo, xirô, rượu…
+ Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn
+ Làm thức ăn cho gia súc
III Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải:
- Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào
- Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hoá
- Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá
4 Củng cố
Trang 10Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra:
A Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.*
B Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô
C Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị
D Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric
Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ?
A Axit lăctic + Prôtein
B Glyxêryl + Axit béo.*
C Glucôzơ + Axit béo
D Prôtein + Glyxêryl
Câu 3: Tại sao trâu, bò đòng hoá được rơm rạ, cỏ giàu chất xơ ?
A Vì trâu, bò là động vật nhai lại
B Vì trong rơm rạ, cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ
C Vì dạ cỏ của trâu, bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ, pecton ở rơm rạ,
cỏ *
D Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ, pecton ở rơm rạ, cỏ
5 Dặn dò – bài tập về nhà.
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa
6 Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu bài dạy.
Qua bài thực hành, HS phải:
- Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men
- Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả
- Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua
II Phương tiện dạy học.
1 Giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính
- Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu
- Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong
- Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn
- Pha dung dịch đường kính 10%
- Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Giảng bài mới.