+ Tạo ra lời đồng vọng : Bâng khuâng- cảm xúc luyến tiếc nhớ thương xen lẫn - trong dạ; Bồn chồn - trong trạng thái nôn nao thấp thỏm chờ đợi - bước đi Từ ngữ diễn tả thành công nét tâm[r]
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
Trang 2Trình bày những nét chính phong cách thơ Tố Hữu?
Theo em nét phong cách nào mang đậm dấu ấn con người nhà thơ Tố Hữu?
Về nội dung:
* Nhà thơ của lí tưởng cộng sản ; thơ Tố Hữu là thơ Trữ tình chính trị.
* Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.
* Mang giọng điệu tâm tình ngọt ngào đầy tình thương mến.
Về nghệ thuật biểu hiện trong thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà: Thể loại, ngôn ngữ
Trang 31 Giữ lại trong trí điều đã cảm biết, nhận biết để rồi sau đó có thể tái hiện được.
2 Tái hiện ra trong trí điều trước đó đã từng cảm
biết, nhận biết.
3 Nghĩ đến tình cảm thiết tha mong muốn được gặp, được thấy hay cảnh thân thiết nào đó hiện đang ở
xa cách
* Nhớ :
Trang 4*Nhớ thương: Nhớ đến nghĩ đến với tình cảm gắn bó , quan tâm săn sóc, yêu quý nhưng đượm một nỗi buồn
• ( Thương : Tình cảm gắn bó, quan tâm săn sóc )
* Nhớ nhung: nhớ đến, nghĩ đến một cách da diết
khôn nguôi
* Nhớ mong: Nhớ da diết và mong được gặp lại
( Mong: Trạng thái trông ngóng, đợi chờ điều gì đó, việc gì đó xảy ra).
* Nhớ tiếc: nhớ đến với nỗi buồn tiếc người nào đó hay những gì đó đáng quý mà vĩnh viễn mất đi,
Trang 5ĐỌC VĂN - TIẾT: 27 - 28
TÁC PHẨM
VIỆT BẮC
TỐ HỮU
Trang 6Bản đồ khu vực Việt Bắc
Trang 7*Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954 )
* Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ thắng lợi ,Trung ương Đảng – chính phủ – Bác Hồ rời Việt Bắc về HN
•*Tố Hữu viết bài thơ VB vào tháng 10 /1954
•* Bài thơ tái hiện giai đoạn kháng chiến gian khổ , vẻ vang của cách mạng ở chiến khu Việt Bắc , thể hiện nghĩa tình thắm thiết với VB
VIỆT BẮC – TỐ HỮU
A GIỚI THIỆU CHUNG :
I.Thể loại :
II Hoàn cảnh sáng tác:
Thơ lục bát ( Truyền thống )
Trang 8VIỆT BẮC – TỐ HỮU
A GIỚI THIỆU CHUNG
biến hóa đa dạng
nhàng, trau chuốt, nhuần nhuyễn, hết sức cổ điển
các biện pháp nghệ thuật như so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,ước lệ, tượng trưng
•III Nét nghệ thuật chính :
Trang 9VIỆT BẮC – TỐ HỮU
A GIỚI THIỆU CHUNG
b Nhà thơ đã sáng tạo hoàn cảnh đặc bịêt:
Cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn, nhớ thương
giữa cán bộ cách mạng với Việt Bắc
IV.Văn bản trích :
a.Nhan đề :
* Tên một vùng đất kháng chiến
* Tên bài thơ,tập thơ tiêu biểu
Mang ý nghĩa khái quát :
Vùng quê hương cách mạng; nghĩa
tình sâu đậm.
Trang 10B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
VIỆT BẮC – TỐ HỮU
I Đọc văn bản và tìm hiểu một số từ ngữ khó
Chú ý giọng đọc ở từng phần văn bản; một số từ chú thích chân trang
Trang 11VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Lời ướm hỏi ân tình của
người ở lại trong giờ phút
chia tay: khơi gợi về một
giai đoạn đã qua, về không
gian cội nguồn, về nghĩa
tình thắm thiết và qua đó thể
hiện tâm trạng người ở lại.
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Đoạn thơ mở đầu: ( Hai khổ đầu)
Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người
Trang 12VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
chia taythể hiện sự gắn bó, gần thân của mỗi
(xh tới 4 lần)như một nốt nhấn gợi lại kỉ niệm
đổi thay, ướm hỏi người ra đi về nghĩa tình, về kỉ niệm và bộc lộ nét tâm trạng nhớ nhung, lưu luyến
Trang 13VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
bâng khuâng lưu luyến.
+ Tạo ra lời đồng vọng : Bâng khuâng- cảm xúc luyến tiếc nhớ thương xen lẫn - trong dạ; Bồn chồn - trong trạng thái nôn nao thấp thỏm chờ đợi - bước đi
Từ ngữ diễn tả thành công nét tâm trạng quyến luyến, bịn rịn không nỡ rời xa; sự gắn bó thiết tha
trong những tháng năm kháng chiến của người đi
Trang 14VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
+ Hình ảnh người ở lại hiện
lên trong kí ức người ra đi
- Aùo chàm vừa là hoán dụ-chỉ
người vừa là ẩn dụ - chỉ thiên
nhiên, núi rừng ( Việt Bắc )
nói nhiều rất nhiều về
Trang 15VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
+ Sự phân thân của tác giả tạo ra cuộc chia tay thật đặc sắc cùng lối nói đồng vọng có sức gợi sâu xa + Lời của người ở lại ướm hỏi người ra đi đã khơi
dậy cả một thời kì và khơi nguồn cho nhớ thương tuôn chảy
nhung, lưu luyến, bịn rịn , bâng khuâng….bởi tình nghĩa thiết tha,sâu nặng
* Kết lại 8 câu thơ mở đầu bài thơ:
Trang 16VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Bao trùm là nỗi nhớ, nỗi nhớ làm hiện lên cả một thơì kỳ kháng chiến cùng sự gắn bó sâu nặng
nghĩa tình với thiên nhiên, con người với cuộc
kháng chiến gian khổ mà hào hùng
ân tình ân nghĩa giữa VB với người Cán bộ CM
hiện lên trong hoài niệm
Trang 17VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
+ Chất dân tộc thể hiện đậm đà qua những từ ngữ ( đại từ nhân xưng: mình; từ ngữ bình dị… ) cùng thể thơ lục bát dễ nhớ dễ thuộc đi vào lòng người
đọc-> Lời người ở lại gợi kỉ niệm kháng chiến đậm
tình nặng nghĩa
+ Giọng điệu tâm tình ngọt ngào, tha thiết( trong
cách xưng hô: mình đi, mình về, có nhớ…)
a.Đoạn thơ từ câu:
“Mình đi có nhớ những ngày” đến câu “Tân Trào,
Hồng Thái, mái đình, cây đa”
Trang 18VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
+ Xây dựng nhiều hình ảnh tiêu biểu ( mưa nguồn, suối lũ, trám bùi, măng mai, miếng cơm chấm
muối) ; cùng những địa danh thân thiết (Tân Trào, Hồng Thái…)-> một bức tranh về con người và
thiên nhiên núi rừng nhiều sản vật, địa danh gắn với đời sống sinh hoạt không thể nào quên giữa
VB và người cán bộ kháng chiến
của nhân dân VB với những cán bộ kháng chiến
Trang 19VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
• Đọc lại nhanh bằng mắt đoạn thơ trang 110 – 111 từ câu:
đều suối xa”:
Câu hỏi thảo luận:Thời gian 5 phút; Ghi giấy trình bày
1 Bốn câu đầu đoạn thơ ?
2 Nỗi nhớ VB được so sánh làm nổi bật điều gì?
3 Những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu miêu tả nỗi nhớ VB của người ra đi?
Trang 20VIỆT BẮC – TỐ HỮU
B ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
• Đọc lại nhanh bằng mắt đoạn thơ trang 111 từ câu:
thủy chung”:
Câu hỏi thảo luận:Thời gian 5 phút; Ghi giấy trình bày
1 Đặt luận điểm cho đoạn thơ bằng một câu văn ngắn?
2 Cảnh được tái hiện ở đây với vẻ đẹp, màu sắc như thế
nào? thông qua những từ ngữ, hình ảnh cụ thể ?
3 Hình ảnh những con người Việt Bắc ?
4 Những nét nghệ thuật tiêu biểu ?