Kh«ng ph¶i cèt truyÖn cña t¸c phÈm tù sù nào cũng bắt buộc phải có đầy đủ 5 thành phần này và các thành phần ấy không phải lúc nào cũng được sắp xếp theo đúng thứ tự VD: Chiếc lược ngà- [r]
Trang 1Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
Những lỗi thường gặp trong sử dụng tiếng việt
thực hành sửa lỗi
(4 tiết)
A Mục tiêu bài học:
gặp và thực hành sửa lỗi
B Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Bài mới
1 Lỗi về phát âm.
VD: Lẫn lộn phụ âm: /l/v/n/n/với /d/…
trong ý niệm của chúng ta vẫn có một chuẩn phát âm chung đó là: phát phát âm <%D phổ biến trong chữ quốc ngữ hiện nay
2 lỗi về chính tả.
VD: lỗi về dấu thanh : “bổ sung” - “Bổ xung”
“ Một sợi dây – Một sơi giây”
tuân thủ những qui tắc chung ấy
2 phải viết đúng chính tả
3 Lỗi về dùng từ.
VD1: NĐC lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác
( câu vừa mức lỗi về dùng từ vừa mắc lỗi về p/c p2 thay “ lang thang bằng “phiêu bạt” VD2: tôi kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới xảy ra ở quê tôi (“hi hữu là 1 từ Hán
- Khi dùng từ ngữ đòi hỏi khi nói hoặc viết ta phải biết dùng từ đúng nghĩa của nó trong TV
4 lỗi về ngữ pháp.
VD1: Nguyễn Trãi, nhà thơ yêu nước của dân tộc Việt Nam.
(câu sai ngữ pháp: thiếu VN , cần phải thêm VN VD: ……… đã hết lòng giúp đỡ Lê Lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Minh).
VD2: Qua / nhân vật chị Dậu/ cho ta thấy rõ những đức tính cao đẹp đó
TN VN
(Qua nhân vật chị Dậu không thể là CN <%D bởi vì từ “qua” không thuộc thành phần câu
nào cả Vậy câu này %" phải là một câu đúng bởi vì không có CN câu sai từ “qua” ở
đàu câu đã biến cả VD này thành thành phần phụ TN
- Có thể tạo ra CN = cách : Bỏ từ “Qua” ở đầu câu cũng tức là bỏ thành phần phụ trong câu, có thể thêm từ “Tg” vào vị trí “cho” để tạo ra CN
5 Lỗi về phong cách.
VD: Hãy bóp cổ những nương cần bãi cọc Bắt nhả ra nghìn triệu tấn lương vàng.
Trang 2Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
b, Lỗi về câu
* Lỗi về thành phần câu
giới g %" thành phần câu này với thành phần câu kia, hoà nhập chung 1 trong 1 tổ hợp
và phân biệt với nhau hoàn thành các thành phần trong câu Trong những câu sai thông
kia, hòa nhập chung làm một trong một tổ hợp từ hoặc làm chúng lẫn lộn do suy nghĩ %" rành mạnh
nhằm tạo ra những sắc tháI ý nghĩa bổ sung( ý nghĩa TT) và tạo ra những câu sai không
nặng những sắc thái, những sắc thái ý nghĩa bổ sung còn câu sai chỉ tạo ra cái vô nghĩa hoặc bối rối khó đoán nhận
Lỗi không phân định rõ thành phần TN và CN
VD: Qua nhân vật chị Dậu cho ta thấy đức tính cao đẹp đó.
- Từ” “ nhân vật chị Dậu thành phần TN Vậy câu này %" phải là câu đúng bởi vì không có CN-> câu sai
- Cách chữa: Có thể bỏ từ” Qua” hoặc bổ sung thêm CN(” tác giả”)
- Nguyên nhân:
CN: + Vị trí: Đầu câu
+ Từ loại: Danh từ
TN:+ Vị trí: Đầu, cuối
+ Cấu tạo: Kết từ + DT( cụm DT)
Cách chữa: + Biến đổi TN thành CN( bỏ kết từ)
+ Giữa thêm thành ngữ và cộng thêm một CN
Lỗi không phân định rõ yếu tố phụ miêu tả cụm DT, phần phụ Chủ và VN
VD: Cặp mắt lonh lanh của thái văn/ A mà xuân
CN ĐN
miễn gọi là mắt thần canh biển
- Vd này không có VN bởi vì từ “ mà” cho đến hết là ĐN -> Câu sai
-> 5%& viết nhầm lần giữa yếu tố phụ miêu tả của DT với CN( Vị trí chính của câu chỉ ra tính chất, trạng thái hoạt động của CN)
Cách chữa: + Thêm VN thích hợp:” đã trở thành nói tác giả”
+ Có thể bỏ từ” mà” để biến cặp mắt … Đổi thành đề ngữ của câu.
- VN: + Vai trò: Thành phần chính chỉ( Tính chất, trạng thái, hoạt động )
+ Vị trí: Sau
+ Từ loại: ĐT, TT
- Yếu tố phụ miêu tả của DT: + Đứng sau DT
+ Miêu tả tính chất, trạng thái
->Lỗi: không yếu tố rõ về định ngừ và VN
- Cách phân biệt:
+ Yếu tố phụ miêu tả DT gắn chặt với DT bằng từ quan hệ” mà”
Trang 3Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
+ Trong khi đó CN với VN thì phân định rất rõ ràng với nhau-> không có quan hệ từ nt này
Lỗi không phân định rõ trật tự cần có của thành phần câu
VD: Sau những ngày tháng chìm nổi khổ đau, bằng
Cho thời gian
sự thể hiện của chính bản thân mình với trái tim
nhân hậu& ngọn bút tài hoa- bút đã <%" ông lên hàng thi hành
… phần sau chỉ để giải thích cho phần %4>
lẫn nó với thành phần chính( C-V)
- Cách chữa: Thêm cụm C-V Ngoài ra còn thiếu 1 lỗi nữa là thiếu cả CN và VN của thành phần phụ
VD: Tôi/ nói với anh rằng Quyển sách ấy
C V Thiếu VN
Mặc dù câu có cụm C-V, song vẫn chấp nhận <%D do thiếu VN ở thành phần phụ
phần phụ
-> Chữa: Bổ xunca
* Lỗi về quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu và giữa câu với câu:
a) Không phân định rõ những BN có cách chi phối khác nhau
-> thiếu quan hệ từ
- Cách chữa: Bỏ từ “1” thì PBC bản thân nó là 1 rồi hoặc nói “PBC” là 1 “trong số nhiều”
… b) Không phân định rõ mối quan hệ giữa các vế câu& giữa câu với câu
VD: Vì phong trào” ba đảm đang” đang phát triển sôi nổi khắp nơi nên chị em phụ nữ của chúng ta đã đóng góp rất nhiều thành tích to lớn vào công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, xây dựng tổ quốc giàu mạnh
- Câu này lồi về mặt ý nghĩa
…
…”
* Luyện tập
1) Những câu nói của Lan/ mà ú Đức thì thật là ngọt ngào -> Câu thiếu VN
- Cách chữa:
+ Bỏ” mà” những câu nói của Đức với Lan…
+ Hoặc giữ nguyên và thêm vị ngữ thích hợp …
Còn với Tôi thì chua chát biết bao
sau
-> Đây là câu có đủ cả CN& VN
thấy trong câu này nên viết:” Về sau nhất định thành công”
Trang 4Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
-> Cho nên VD trên %" hợp lí
Chú ý cách hỏi: Bạn làm bài xong lúc nào?
ĐT TG(về quá khứ)
-> ĐT đứng %4 TG
Lúc nào bạn làm bài xong?
-> TG đứng %4 ĐT
Lỗi: Không giải thích rõ về trật tự cần có của thành phần câu
II Thực hành sửa lỗi
gian khổ, oanh liệt của đồng bào nam kì
- 5%& viết nhầm:” Văn thơ
không phải là CN
biến đoạn câu nêu trên thành 1 TN của câu
Hoặc: Bỏ từ” NĐC” thứ 2 để cho đoạn câu” văn thơ tha thiết” giữ vai trò CN của câu
mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến
-> 5%& viết nhầm thành phần phụ TN& CN
- Cách chữa: + Thêm từ”m” vào sau từ” của”
+ Hoặc bỏ từ” của” và thay vào đó dấu phẩy, để tách thành phần phụ TN ra -> Không phân định rõ thành phần CN với VN
-> Đoạn từ “ nhà…cho đến hết”: Chỉ là phần phụ chủ
- Cách chữa: + Thêm từ” là” vào %4 nó để tạo ra 1 VN
+ Giữ nguyên và coi toàn bộ” phần” đã chỉ là CN và thêm vào đó 1 VN thích hợp( VD: Đã từng đau nỗi đau của DT chẳng hạn)
4) Cùng với các nhà văn khác %9 tú,NC Hoan đã mạnh dạn bóc trần các hiện thực đen tối của xã hội thực dân phong kiến thời bấy giờ
- Câu này %" hợp lí:” cùng với
phải nhân vật %9 tú hoặc: NC Hoan %9 tú hơn nhiều nhân vật khác
-> Dẫn đến nhiều cách nên ta phải đổi lại” khác với…”
5) Thực tế kết quả cho thấy: Thành công chỉ có thể có qua những lần rút kinh nghiệm, khắc phục từ những thất bạ %4 đầu
- “ Rút kinh nghiệm” cần phải có quan hệ từ kết hợp -> Thì không có
- “ Khắc phục” không đòi hỏi phải có quan hệ từ
thì không <%D dùng quan hệ từ” từ” hoặc” ở” -> Hai ĐT này có cách chi phối khác nhau:
+ Một bên không <%D dùng quan hệ từ
- Cách chữa:
+ Có thể tách ra thành” những lần rút kinh nghiệm từ những thất bại %4 đầu và khắc phục chúng”
Trang 5Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
đầu”
đức tính sẵn có mà chị Dậu đã mang lấy đến nay hai 2% bảy năm chẵn là bài học quý báu Tuy đối với nay thì đức tính đó %" đầy đủ và hoàn chỉnh
cái gọi là” Dây cà ra dây muống” Có thể xác định lại mối quan hệ giữa các ý chứa trong
cao độ đức tính sẵn có ở chị Dậu về 27 năm về %4> Đức tính đó là một bài học quý tuy
%" phải là đầy đủ, hoàn chỉnh đối với
Những lỗi về diễn đạt trong
việc viết bài văn
I Khái niệm về kĩ năng diễn đạt trong bài văn
1) Khái niệm về kĩ năng diễn đạt
dung đó
Kĩ năng diễn đạt( giới hạn trong kĩ năng diễn đạt ở dạng ngôn ngữ viết của bài văn( có thể
+ Kĩ năng viết chữ và sử dụng các kí hiệu thuộc về chữ viết, cần viết đúng các quy định về chữ viết:
Chính tả
Viết hoa
Viết từ nc/ ng về vận dụng dấu câu hay các kí hiệu chữ viết khác& cả với trình bày văn bản…
+ Kĩ năng dùng từ sao cho đúng& hay
Đúng về hình thức cấu tạo
Đúng về nghĩa
Đúng về đặc điểm ngữ pháp( Thể hiện ở sự kết hợp với các từ khác để cấu tạo cụm từ
và câu)
Đúng cả về sắc thái biểu cảm& phong cách ngôn ngữ chung của bài viết đồng thời sử dụng một cách sáng tạo, có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao
+ Kĩ năng đạt câu sao cho mỗi câu đều đúng theo quy tắc cấu tạo câu của tiếng việt, đáp ứng <%D nhiệm vụ và mục đích giao tiếp chung của cả bài văn, đồng thời nội dung ý nghĩa của tong câu thể hiện chính xác và rõ ràng nội dung định biểu đạt và phù hợp với những
+ Kĩ năng liên kết các câu với nhau để tổ chức lên các đơn vị lớn hơn của bài văn( Đoạn, mục, phần) và tổ chức lên toàn bài văn( Bài văn)
+ Kĩ năng tách đoạn văn và liên kết các đoạn mục phần trong bài văn, kĩ năng đặt đề mục
và tên đề cho bài văn
2) Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài văn viết
- Cần diễn đạt trong sáng gãy gọn
- Cần diễn đạt cho chặt chẽ, nhất quán, không MT
- Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị, trách cầu kì, sáo rỗng
Trang 6Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
- Cần diễn đạt phù hộ với phong cách ngôn ngữ của bài văn
3) Phân tích và chữa một số loại lỗi về diễn đạt
a) Diễn đạt tối nghĩa, quan lạc
vơ vét của cải cho đầy túi tham, Nguễn Du đã vạch bộ mặt thật của chúng là trên địa vị
thiện để làm giàu cho lũ quan nha, thật hết sức vô liêm sỉ
VD trên mắc nhiều lỗi:
- Quan hệ ý nghĩa giữa phần từ ngữ( Trong khi gia đình bị tan nát…)& CN(Nguyễn Du) -> Không phù hợp
- Phần:” Trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trăng thay đen”-> Rất tối nghĩa
- Sai hình thức cấu tạo của cụm từ” Tác oai tác phúc”( Phải là tác oai tác quái)
- Từ” Hãm hại”-> Dùng từ sai
- Phần” thật hết sức đồ liêm sỉ”-> không có quan hệ ý nghĩa rõ ràng với các phần trên b) Diễn đạt dài dòng,lủng củng,” dây cà ra dây muông”
Lỗi:
- Câu dài, lủng củng, lằng nhằng giữa các ý
- Phần đầu không phân định rõ ràng giữ Tngữ và CN
nguyện
- Từ” với”-> dùng 2 lần trong câu đều không đúng làm cho quan hệ ý nghĩa trong câu không <%D phân định rõ ràng
Xem SGV)
c) Diễn đạt có mâu thuẫn, không nhất quán
VD: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn trời buông xuống Sóng biển cài then
đêm sập cửa, vũ trụ đi vào yên tĩnh, vắng lặng bốn bề không một tiếng động Lá cờ đỏ trên
Lỗi:( nhiều lồi)
- Sự triển khai ý có nhiều MT:
+ Câu đầu: Nói ra khơi
+ Câu cuối: Lại cho biết mới chuẩn bị nhổ leo
cột buồm, thấy rõ những khuôn mặt rám nắng, những cánh tay gân guốc, bắp thịt nổi cuồn
cờ, tg vỗ sóng…
d) Diễn tả không đúng quan hệ lập luận
Trang 7Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
VD: Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân Chính vì thế mà tên quan xử kiện đã bắt cha Lỗi:
câu %4 và câu sau không đúng quan hệ giữa luận cứ và kết luận: Câu đầu không phải là nguyên nhân kết luận ở câu sau
- Phần sau %" diễn đạt rõ ý
-> Chữa(SGV)
e) Diễn đạt rời rạc, đứt mạnh, thiếu sự liên kết
VD:SGV
Lỗi:
- Các ý trong đoạn không mạch lạc, thiếu sự liên kết
+ Câu đầu giới hạn trong tác phẩm”Sống mòn”
- ý trong đoạn văn lộn xộn: Từ tác phẩm này nhẩy sang tác phẩm khác
- Giữa các câu thiếu các sự chuyển ý nên thiếu gắn kết với nhau
-> Chữa: ( SGV)
g) Diễn đạt trùng lặp
VD: SGV
Lỗi:
h) Diễn đạt sáo rỗng
VD: SGV
i) Diễn đạt vụng về, thô thiển
VD: SGV
k) Diễn đạt không phù hợp với phong cách ngôn ngữ viết của bài văn
VD: SGV
II Thực hành
1) Phân tích và chữa lỗi diễn đạt trong những đoạn văn sau:
a) Cảnh vật trong BT” “
dịch Vậy mà nói cảnh vắng vẻ, im ắng
b) Nguyễn Tuân sáng tạo
- Lỗi: Diễn đạt tối nghĩa không rõ ràng
Trang 8Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
Một số vấn đề của văn học dân gian việt nam qua
những tác phẩm trong chương trình ngữ văn 10
A- Mục tiêu bài học:
những giá trị to lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian trong mối quan hệ với văn học viết và với đời sống văn hóa dân tộc
trò, tác dụng của văn học dân gian qua những tác phẩm đã học
- Trân trọng và yêu thích những tác phẩm văn học dân gian của dân tộc.Vận dụng vào tác phẩm cụ thể
- SGV, thiết kế bài học
C- Cách thức tiến hành
- Tổ chức giờ dạy học theo hình thức đọc- hiểu
- Tích phân với luận văn
I- Những đặc điểm chính của một số thể loại văn học dân gian đã học
1) Sử thi dân gian:
a) Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần
nhiều nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cả dân gian thời cổ đại b) Đặc điểm
mạnh& mọi KV của cộng đồng TĐ
và phóng đại đạt hiệu quả thẩm mỹ cao, đậm đà màu sắc dân tộc
2) Truyền thuyết:
a) Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian kể về 1 lịch sử ( hoặc có liên quan đến lịch
b) Đặc điểm
giữa cá nhân với cộng đồng
đảm phần cốt lõi lịch sử
3) Truyện cổ tích:
và lạc quan của NDLĐ
b) Đặc điểm:
Trang 9Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
sự vùi dập của kẻ ác-> Chứa đựng triết lí dân gian về sự thất thắng của cái thiện đối với cái
ác
MT và XĐ là sự khúc xạ của MT& XĐ trong gđ phụ q thời cổ
Nghệ thuật : Kĩ năng miêu tả sự chuyển biến của nhân vật Tấm từ yếu đuối, thụ động đến
của mình
4) Truyện %&
a) Định nghĩa: Những tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ,
kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây %& nhằm mục
đích giải trí, phê phán
b) Đặc điểm
- Tam đại con gà
+ Phê phán sự dốt nát và thói sĩ diện của ông thầy đồ( cái dốt càng cố che đậy càng lộ ra,
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật thông qua các tình huống liên tiếp xảy ra, trong quá trình giải quyết tình huống, cái dốt của thầy đồ dần tự lộ ra
+ NT là ở sự kết hợp cử chỉ với lời nói( gây %& trong đó có xử dụng lối chơi chữ động
đoán của nhân vật
5) Ca dao:
b) Đặc điểm:
- Bộc lộ vừa chân thành, vừa tinh tế, kín đáo qua NT
diễn đạt giàu hình ảnh, đậm màu sắc dân tộc và dân dã của ca dao dân ca
* Chùm ca dao hài %4
- ND: Tác giả %& giải trí, tác giả %& tự hào, hoặc tác giả %& châm biêm, phê phán,
- Những cái ấy <%D bộc lộ bằng những lỗi diễn đạt thông minh, hóm hỉnh
II Những giá trị cơ bản của văn học dân gian qua các tác phẩm đã học
1) Giá trị nội dung
VD: Trong ADV và MC – TT
- Thể hiện truyền thống dân chủ và tinh thần nhân văn của nhân dân
VD: Trong Tấm Cám
- Bộc lộ đời sống tâm hồn phong phú, tinh
tế& sâu sắc của nhân dân( yêu đời, lạc quan, yêu cái thiện, cái đẹp trong cuộc sống, căm
“ Anh đi anh nhớ quê nhà …”
+ Tình yêu đôi lứa:
Trang 10Chủ đề tự chọn bám sát Ngữ văn 10
“ Bây giờ mận…”
…”
+ Tình yêu lao động
“ Kéo lên rồi căng buồm ta lái…”
- Tổng kết những tri thức, kinh nghiệm của nhân dân về mọi lĩnh vực trong mối quan hệ 2) Giá trị nghệ thuật
dân tộc
hạnh phúc cộng đồng; ADV dù bị thất bại %4 âm 2%9 của Triệu Đà vẫn tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của dân tộc
XH cũ
- Văn học dân gian là nơi hình thành nên những thể loại văn học cơ bản và tiêu biểu của
thành tựu ngôn ngữ nghệ thuật mang đậm đà bản sắc dân tộc mà các thế hệ sau cần học tập và phát huy
III Vai trò và tác dụng của văn học dân gian trong đời sống tinh thần của XH& trong nền văn học dân tộc
1) Vai trò và tinh thần trong đời sống tinh thần của xã hội
- Văn học dân gian nêu cao những bài học về phẩm chất tinh thần, đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Tinh thần nhân đạo
+ Lòng lạc quan
+ Niềm tin bất diệt vào cái thiện…
cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh
2) Vai trò, tác dụng trong nền văn học dân gian
- Nhiều tác phẩm văn học dân gian đã trở thành những mẫu mực về NT của TĐ đã qua mà các NV cần học tập để sáng tạo nên những tác phẩm có giá trị
VD: Nguyễn Du, HXH, ĐTĐ, NK, TX,THữu -> có những tiếp thu sáng tạo văn học dân gian trong sáng tạo của mình
diện đề tài, thể loại, văn liệu…
- Muốn đọc hiểu chính xác một tác phẩm văn học dân gian, cần đặt nó vào trong hệ thống VD: SGV
vụ trực tiếp cho các hình thức sinh hoạt cộng đồng khác nhau(gia đình, xã hội,…) của ND VD: SGV