1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Môn Tiếng Việt 1 - Tuần 34, 35

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 110,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kieåm tra baøi cuõ: - Gọi 2 học sinh lên đọc bài Bác đưa thư và trả lời câu hỏi : + Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?. + Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã laøm gì?[r]

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011

Tập đọc

Bài : BÁC ĐƯA THƯ (2 Tiết)

I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : mừng quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ phép, … Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài : Bác đưa thư vất vả trong việc đưa thư tới mọi nhà Các em cần yêu mến và chăm sóc bác

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân

- Thể hiện sự thông cảm

- Giao tiếp lịch sự , cởi mở

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

- Tranh minh hoạ phần tập đọc

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Nói dối hại thân và trả

lời câu hỏi :

+ Cậu bé kêu cứu như thế nào? Khi đó ai đã chạy tới

giúp?

+ Khi sói đến thật chú bé kêu cứu, có ai đến giúp

chú không? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Bác đưa

thư

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học:

 Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : quýnh, nhễ nhại, mát lạnh, lễ

phép, …

- Hát vui

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Sói! Sói! Cứu tôi với! Các bác nông dân làm việc gần đấy đã chạy tới giúp cậu bé nhưng không thấy sói đâu

+ Không ai đến giúp vì họ nghĩ chú lại nói dối

- Vẽ một bản nhỏ và bác đưa thư…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

Trang 2

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá nhân, lớp.

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu

* Luyện đọc đoạn, bài

- Đoạn 1 : Từ “ Bác đưa thư … Nhễ nhại”

- Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

- Mỗi học sinh đọc 1 câu

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

Bổ sung:

4 Tìm hiểu bài:

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?

+ Từ ngữ nào cho thấy Bác đưa thư rất vất vả?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã làm

gì?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài

+ Các em học tập bạn Minh điều gì?

+ Giáo viên nhận xét

 Chúng ta phải biết yêu mến, chăm sóc và lễ

phép nhất là đối với người lớn

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Về nhà đọc lại bài

- Học sinh lắng nghe

- 2 – 3 học sinh đọc + Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

+ Mồ hôi nhễ nhại

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc + Vào nhà rót một cốc nước mời Bác uống + Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài

+ Lòng biết thương người và lễ phép nhất là đối với người lớn tuổi

+ Lớp nhận xét

Trang 3

Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011

Chính tả

Bài : BÁC ĐƯA THƯ

I) Mục tiêu:

- Tập chép đúng đoạn “Bác đưa thư … mồ hôi nhễ nhại” trong khoảng 15 – 20 phút

- Điền đúng vần inh hay uynh; chữ c, k vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3 (SGK)

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Vở viết

- Bảng con

III) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Viết lại các từ ở bài trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết chính tả bài: Bác đưa thư

- Giáo viên ghi tựa bài

a) Hoạt động 1: Tập chép

- Đọc đoạn văn cần viết

- Nêu tiếng khó viết

- Giáo viên đọc chậm

- Giáo viên chấm vở 1 số em

b) Hoạt động 2: Làm bài tập

- Điền vần inh hay uynh

- Hát vui

- Viết bảng con

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết vở

- Soát lỗi

- Học sinh nêu nội dung tranh

- 2 em lên điền vào bảng

- Lớp làm vào vở

Trang 4

- Nhận xét, cho điểm.

- Bài 3: Điền chữ c hay k

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố:

- Khen những em viết đẹp, có tiến bộ

- Nhắc lại quy tắc chính tả viết c hay k

5 Dặn dò:

- Viết lại bài đối với những em sai nhiều

- Học thuộc quy tắc chính tả

- Quan sát tranh

- 2 học sinh lên bảng điền vào ô trống

- Lớp làm vào vở

Bổ sung:

-Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011

Tập đọc

Bài : LÀM ANH (2 Tiết)

I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : làm anh, người lớn, dỗ dành, dịu dàng,

….Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài : Anh chị phải yêu thương em, nhường nhịn em

- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK )

* Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức bản thân

- Xác định giá trị

- Đảm nhận trách nhiệm

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

- Tranh minh hoạ phần tập đọc

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Bác đưa thư và trả

lời câu hỏi :

+ Nhận được thư của bố Minh muốn làm gì?

+ Thấy Bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh đã

làm gì?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Làm

anh

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học:

 Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : làm anh, người lớn, dỗ

dành, dịu dàng, …

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá nhân,

lớp

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 dòng nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 dòng

* Luyện đọc khổ thơ, cả bài

- Khổ 1 : Từ “ Làm anh khó đấy … phải ngưòi lớn

cơ”

- Khổ 2 : Từ “Khi em bé khóc….dịu dàng”

- Khổ 3: Từ “ Mẹ cho quà bánh… Cũng nhường

em luôn”

- Khổ 4 : Phần còn lại

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng

thanh

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

+ Vào nhà rót một cốc nước mời Bác uống

- Vẽ hai anh em đang chơi đồ chơi…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

- Mỗi học sinh đọc 1 dòng

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 dòng

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài:

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2

- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 1

- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 2 trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

- 2 - 3 học sinh đọc

- 2 - 3 học sinh đọc

Trang 6

+ Anh phải làm gì khi em bé khóc?

+ Anh phải làm gì khi em bé ngã?

- Cho 2 - 3 học sinh đọc khổ 3 trả lời câu hỏi

+ Khi chia quà cho em anh phải chia như thế nào?

+ Anh phải làm gì khi có đồ chơi đẹp?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc câu thơ cuối

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương

- Về nhà đọc lại bài

+ Anh phải dỗ dành

+ Anh nâng dịu dàng

- 2 - 3 học sinh đọc + Chia em phần hơn

+ Nhường em

+ Lớp nhận xét

- 2 - 3 học sinh đọc

Bổ sung:

Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2011

Chính tả

Bài : CHIA QUÀ

I) Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài Chia quà trong khoảng 15 –

20 phút

- Điền đúng chữ s hay x; vhay d vào chỗ trống

- Bài tập (2) a hoặc b (SGK)

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Vở viết

- Bảng con

III) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

-Há vui

Trang 7

- Chấm vở học sinh viết lại bài.

- Viết: Minh, mừng quýnh

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Viết bài: Chia quà

- Giáo viên ghi tựa bài

a) Hoạt động 1: Tập chép

- Treo bảng phụ

- Cho học sinh viết vở

- Giáo viên đọc chậm

- Thu vở chấm, nhận xét

b) Hoạt động 2: Làm bài tập

- Bài 2a: Điền chữ s hay x

- Tranh vẽ gì?

- Nhận xét cho điểm

4 Dặn dò:

- Khen những em viết đẹp, tiến bộ

- Em nào viết sai nhiều về viết lại bài

- Học sinh viết bảng con

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc

- Nêu tiếng khó viết

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết vở

- Soát lỗi

- Sáo tập nói

- Bé xách túi

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm vào vở

Bổ sung:

-Thứ sáu ngày 29 tháng 4 năm 2011

Tập đọc

Bài : NGƯỜI TRỒNG NA (2 Tiết)

I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : lúi húi, ngoài vườn, trồng na, ra quả, … Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài : Cụ già trồng na cho con cháu hưởng Con cháu sẽ không quên công ơn của người đã trồng

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )

Trang 8

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

- Tranh minh hoạ phần tập đọc

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Làm anh và trả lời

câu hỏi :

+ Anh phải làm gì khi em bé khóc?

+ Anh phải làm gì khi em bé ngã?

+ Khi chia quà cho em anh phải chia như thế nào?

+ Anh phải làm gì khi có đồ chơi đẹp?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Người

trồng na

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học:

 Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : lúi húi, ngoài vườn, trồng

na, ra quả, …

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá nhân,

lớp

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu

* Luyện đọc đoạn, bài

- Cho 1 học sinh đọc lời cụ gìa, 1 học sinh đọc lời

người hàng xóm

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng

thanh

- Hát vui

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Anh phải dỗ dành

+ Anh nâng dịu dàng

+ Chia em phần hơn

+ Nhường em

- Vẽ bà cụ đang trồng cây, ông cụ đứng nhìn…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

- Mỗi học sinh đọc 1 câu

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu

- 2 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài:

Trang 9

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2.

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn “từ đầu đến có

quả” trả lời câu hỏi

+ Cụ già đang làm gì?

+ Người hàng xóm khuyên cụ điều gì?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn còn lại

+ Cụ trả lời thế nào?

+ Giáo viên nhận xét

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Về nhà đọc lại bài

- Học sinh lắng nghe

- 2 – 3 học sinh đọc

+ Cụ già đang trồng cây na

+ Nên trồng chuối vì trồng chuối mau có quả còn trồng na lâu có quả

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc + Có sao đâu! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên người trồng

+ Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài

Bổ sung:

-Thứ sáu ngày 29 tháng 4 năm 2011

Kể chuyện

HAI TIẾNG KÌ LẠ

I) Mục tiêu:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh

- Biết được ý nghĩa câu chuyện : Lễ phép, lịch sự sẽ được mọi người quý mến và

giúp đỡ

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông , hợp tác

- Ra quyết định

- Lắng nghe tích cực

- Tư duy phê phán

II) Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ câu chuyện

Trang 10

III) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại đoạn chuyện Cô chủ không biết quý tình

bạn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng nhau

kể câu chuyện Hai tiếng kì lạ

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học:

- Lần 1 : Giáo viên kể diễn cảm

- Lần 2 : Giáo viên kể kết hợp với từng tranh

* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn theo tranh

- Giáo viên treo tranh 1 lên và hỏi:

+ Vì sao Pao - lích giận cả nhà?

+ Cậu bỏ ra công viên, gặp cụ già Cụ già nói

điều gì làm em ngạc nhiên?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức tranh 1

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên treo tranh 2 lên và hỏi:

+ Pao – lích nói với chị thế nào khi cậu mượn cái

bút chì?

+ Chị Lê – na nói gì với cậu?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức tranh 2

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên treo tranh 3 lên và hỏi:

+ Gặp bà Pao – lích đã làm gì?

+ Bằng cách nào cậu đã xin được bánh của bà?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức tranh 2

- Giáo viên nhận xét

- Hát vui

- Học sinh kể

- Lớp nhận xét

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Vì chị Lê- na không thích cho cậu mượn bút chì Anh trai không thích cho

đi bơi thuyền Bà đuổi cậu ra khỏi bếp + Cụ nói cụ sẽ dạy cho cậu hai tiếng kì lạ để thực hiện được những điều cậu mong muốn

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

+ Chị vui lòng cho em mượn một cái bút nào!

+ Em lấy đi

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

- Pao – lích ôm lấy mặt bà

+ Cậu ôm mặt bà và nói Bà vui lòng cho cháu một mẫu bánh nhé!

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

Trang 11

- Giáo viên treo tranh 4 lên và hỏi:

+ Pao – lích nói gì với anh khi cậu muốn đi bơi?

- Gọi 1 – 2 học sinh kể lại nội dung bức tranh 2

- Giáo viên nhận xét

* Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:

- Tổ chức cho các nhóm, tổ thi kể

- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- Theo em hai tiếng kì lạ cụ già dạy cho Pao –

lích là hai tiếng nào?

- Vì sao khi nói hai tiếng đó, mọi người lại tỏ ra

yêu mến và giúp đỡ Pao – lích?

- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận

4 Củng cố, dặn dò:

- Các em phải luôn lễ phép lịch sự với mọi người

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

+ Anh vui nlòng cho em đi với nhé!

- 1 – 2 học sinh kể

- Lớp nhận xét

- Các nhóm, tổ thi kể

- Lớp nhận xét

- Hai tiếng đó là “vui lòng”

- Pao – lích đã trở thành bé ngoan ngoãn, lễ phép

Bổ sung:

-

-TUẦN 35 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011

Tập đọc

Bài : ANH HÙNG BIỂN CẢ (2 Tiết)

I) Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : nhanh vun vút, săn lùng, bờ biển, nhảy dù,

… Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài : Cá heo là con vật thông minh, là bạn của người Cá heo đã nhiều lần giúp người thoát nạn trên biển

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK )

* Hs nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường: Yêu quý và bảo vệ cá heo loài động

vật có ích

II) Chuẩn bị:

- Bộ chữ HVTH

Trang 12

- Tranh minh hoạ phần tập đọc.

III) Hoạt động dạy và học:

Tiết 1

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên đọc bài Người trồng na và trả

lời câu hỏi :

+ Người hàng xóm khuyên cụ điều gì?

+ Khi nge người hàng xóm khuyên cụ trả lời thế

nào?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- Tranh vẽ gì?

- Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng học bài : Anh

hùng biển cả

- Giáo viên ghi tựa bài

b Bài học:

 Hướng dẫn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu

* Luyện đọc các từ : nhanh vun vút, săn lùng, bờ

biển, nhảy dù, …

- Giáo viên nhận xét cho học sinh đọc cá nhân,

lớp

- Chữa lỗi phát âm cho học sinh

* Luyện đọc câu :

- Mỗi học sinh đọc 1 câu nối tiếp nhau

- Mỗi bàn (nhóm) đọc 1 câu

* Luyện đọc đoạn, bài

- Đoạn 1 : Từ “ Cá heo… tên bắn”

- Đoạn 2 : Phần còn lại

- Cho 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng

thanh

- Hát vui

- 2 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Nên trồng chuối vì trồng chuối mau có quả còn trồng na lâu có quả

+ Có sao đâu! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên người trồng

- Vẽ đàn cá heo bơi trên biển…

- Vài học sinh nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh phân tích và ghép từ đó

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc cá nhân, lớp

- Mỗi học sinh đọc 1 câu

- Mỗi bàn, nhóm đọc 1 câu

- 3 học sinh đọc

- 3 học sinh đọc

- 2 – 3 học sinh đọc cả bài, lớp đọc đồng thanh

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài:

- Giáo viên đọc lại cả bài lần 2

- Cho 2 – 3 học sinh đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Cá heo bơi giỏi như thế nào?

- Học sinh lắng nghe

- 2 – 3 học sinh đọc + Có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w