Nội dung bài học - Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong lịch sử được truyền từ thế hệ náy sang thế hệ khác - HS nêu một số truyền thống tốt đẹp củ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy :
Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là CCVT, những biểu hiện của CCVT, vì sao cần phải
rèn luyện phẩm chất CCVT
2 Kĩ năng: HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT Biết kiểm tra, đánh giá hành
vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT
3 Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối những hành vi
thiếu CCVT
B Phương pháp - Kể chuyện.
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề
C Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Mẫu chuyện, ca dao, danh ngôn nói về CCVT
- Bài tập tình huống
D Các hoạt động dạy học
1 ỔN định tổ chức.
2 Bài mới
Giói thiệu bài: GV nêu ý nghĩa, tác dụng và sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất CCVT
để dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1
Hướng dẫn phân tích truyện đọc
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong việc
dùng người và giải quyết công việc?
2 Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp
cách mạng của chư tịch Hồ Chí Minh? Điều
đó đã tác động đén ntn đến tình cảm của ND
ta đối với Bác?
3 Những việc làm của Tô Hiến Thành và Bác
Hồ thể hiện phẩm chất gì?
- HS Thảo luận và trình bày
- GV nêu kết luận
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS liên hệ thực tế
-Gv yêu cầu HS nêu thêm một số VD về
CCVT ( trước đây và hiện nay )
- GV nêu VD để HS phân biệt được CCVT,
Không CCVT và giả danh CCVT
Hoạt động 3
1 Đặt vấn đề
- Tô Hiến Thành dùng người là căn cứ vào khả năng gánh vác công việc của mỗi người
, không vị nể tình thân qua đó thể hiện ông là người công bằng không thiên vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác Hồ
là một tấm gương sáng Bác đã giành trọn cuộc đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “ Làm cho ích quốc, lợi dân ”
Chính điều đó đã làm cho nhân dân ta càng thêm tôn kính Bác
- Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biể hiện phẩm chất CCVT Điều dó mang lại lợi ích chung cho toàn XH, làm cho dân thêm giàu, nước thêm mạnh
- CCVT là phẩm chất dạo dức tốt đẹp, cần thiết cho tất cả mọi người Song p/c dó không chỉ thể hiện qua lời nói mà phải thể hiện bằng việc làm hàng ngày Chúng ta cần phải biết ủng hộ những việc làm CCVT, phê phán, lên án những việc làm thiếu CCVT
- HS nêu VD
+ Tầm gương hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích đất nước của Trần Hưng Đạo ( trước đây) + làm giàu chính đáng
+ Hiến đất xây trường học
+ Tự bỏ tiền cá nhân ra làm cầu cho nhân dân
đi lại
Trang 2Tỡm hiểu nội dung bài học
-GV nờu cõu hỏi:
1 Thế nào là CCVT?
2 CCVT cú ý nghĩa như thế nào?
3 HS phải rốn luyện CCVT như thế nào?
Hoạt động 4
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
- GV nhận xột, bổ sung
+ Dạy học miễn phớ cho trẻ mồ cụi…( hiện nay)
2 Nội dung bài học
1 Khái niệm
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
2 ý nghĩa:
Đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
3 Cách rèn luyện chí công vô tư:
- Có thái độ ủng hộ, giúp đỡ những người chí công vô tư
- Phê phán những hành động vụ lợi thiếu công bằng trong việc giải quýet mọi công việc
3 Bài tập
Bài 1: những việc làm thể hiện p/c CCVT là:
a, b, c, d Bài 2: Tỏn thành cỏc quan niệm d, đ
4 Củng cố - dặn dũ.
- HS nờu một số cõu ca dao, tục ngữ núi về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nờu kết luận toàn bài
-HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ
Tuần 2 Ngày soạn: Tiết 2 Ngaỳ dạy :
Bài 2 TỰ CHỦ
A Mục tiờu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tớnh tự chủ
- í nghĩa của tớnh tự chủ và sự cần thiết phải rốn luyện tớnh tự chủ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tớnh tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và người khỏc
- Biết cỏch rốn luyện tớnh tự chủ
3 Thỏi độ:
- Tụn trọng những người biết sống tự chủ
- Cú ý thức rốn luyện tớnh tự chủ trong quan hệ với mọi người
B Phương phỏp
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trỡnh
- Thảo luận nhúm, liờn hệ thực tế
C Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9
- Mẫu chuyện, vớ dụ thực tế
- Bảng phụ để hoạt động nhúm
D Cỏc hoạt động dạy học
1 ỔN định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là CCVT? Nờu VD về những việc làm CCVT trong thực tế
cuộc sống hàng ngày
- HS cần rốn luyện p/c CCVT như thế nào?
Trang 33 Bài mới
Giới thiệu bài: GV giới thiệu về tấm gương thầy giỏo Nguyễn Ngọc Kớ để dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 1 Thảo luận phõn tớch thụng
Tin trong mục đặt vấn đề
- Gv yờu cầu HS đọc 2 mẫu chuyờn (SGK)
- GV nờu cõu hỏi:
1 Bà tõm cú thaisddooj NTN khi biết con
mỡnh bị nhiểm HIV/AIDS?
2 N từ một HS ngoan đó trở thành người
nghiện ngập, trộm cắp ntn? Vỡ sao?
3 Cỏch cư xử của bà Tõm và N khỏc nhau
ntn?
4 Theo em ntn là một người cú tớnh tự chủ?
5 Vỡ sao con người lại cần cú tớnh tự chủ?
- HS thảo luậ nhúm và trỡnh bày
- GV nhận xột, bổ sung
Hoạt động 2 Tỡm hiểu những biể hiện
của tớnh tự chủ và thiếu tự chủ
- GV gọi 2 HS lờn bảng ghi ý kiến: Tự chủ
và thiếu tự chủ
- HS nhõn xột, bổ sung
- HS tự liờn hệ bản thõn
Hoạt động 3 Tỡm hiểu nội dung bài học
- GV nờu cõu hỏi:
1 Thế nào là tự chủ?
2 Tự chủ cú ý nghĩa như thế nào?
3 Chỳng ta cần làm gỡ để rốn luyện tớnh tự
chủ?
- HS treae lời
-GV túm tắt theo nội dung bài học
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập
- GV yờu cầu HS giải bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
1 Đặt vấn đề
- Khi biết con mỡnh bi nhiểm HIV?AIDS Bà Tõm rất đau xút nhưng khụng khúc trước mặt con, bà đó nộn chặt nỗi đau để chăm súc con và độngviờn những gia đỡnh cú người bị nhiểm HIV khỏc khụng xa lỏnh, hắt hủi người
Bi nhiểm HIV
- N được bố mẹ nuụng chiều , ban bố xấu rủ rờ, hỳt thuốc, uống rượu bia, trốn học , đua xe , thi trược, buồn phiền, nghiện hỳt và trộm cắp
- Bà tõm là người đó làm chủ được tỡnh cảm, hành vi của mỡnh, vượt qua được sự đau khổ
N khụng làm chủ được bản thõn trước cỏm dỗ
- Tớnh tự chủ của một người là làm chủ được bản thõn trước những tỏc động hay mọi sự cỏm
dỗ xung quanh
- Con người cú tớnh tự chủ thỡ mới đứng vững được trước mọi hoàn cảnh Tớnh tự chủ giỳp con người cú tớnh tự tin và hành động đỳng đắn Nếu khụng cú tớnh tự chủ thỡ dễ bị sa ngó, hư hỏng
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bỡnh tĩnh khụng núng nảy, khụng vội vàng, luụn tự tin, khụn bị người khỏc lụi kộo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động núng nảy, khụng vững vàng trước cỏm dừ…
2 Nội dung bài học
1 Thế nào là tự chủ?
- Tự chủ là làm chủ bản thân: Làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống có thái độ bình tỉnh, tự tin, tự điều chỉnh hành vi của mình
2 ý nghĩa:
- Là đức tính quý giá
- Giúp con người biết sống đúng đắn, cư xử có
đạo đức, có văn hoá
- giúp ta vượt qua thử thách, cám dỗ
3 Cách rèn luyện tính tự chủ:
- Suy nghĩ trước và sau khi hành động
- Tập điều chỉnh hành vi, thái độ của mình: Bình tỉnh, ôn hoà, lễ độ
- Hạn chế những đòi hỏi, mong muốn hưởng thụ cá nhân, xa lánh cám dỗ để tránh những việc làm xấu
3 Bài tập Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e
Bài 2: HS liờn hệ thực tế để kể một cõu chuyện về một người cú tớnh tự chủ
4 Củng cố - dặn dũ
- HS nờu một số cõu ca dao, tục ngữ núi về tớnh tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nờu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà: 3, 4
Trang 4Tiêt 3 Ngày dạy :
Bài 3 DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
A mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật
- Hiểu ý ngbiax của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằng dân chủ văn mimh
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ và kỉ luật
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ
3 Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt, phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh
B Phương pháp
- Kích thích tư duy.
- Thảo luận nhóm
- Giải quyết tình huống
- Giảng giải
C Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9.
- Các tình huống có nội dung liên quan
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong
học tập và rèn luyện
- Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ luật để
dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1
Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu
những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ và
thiếu dân chủ trong các tình huống trên
2 Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A
được thể hiện như thế nào?
3 Tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp
9A là gì?
4 Việc làm của giám đốc trong câu chuyện 2
có tác hại như thế nào?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1
1 Đặt vấn đề
* Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A: GVCN
đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch hoạt động của lớp, các bạn đã hăng hái tham gia bàn bạc
- Việc làm thiếu dân chủ: Ông giám độc họp công nhân phổ biến yêu cầu của mình, cử một đốc công theo dõi, công nhân thiếu phương tiện bảo hộ LĐ, lương thấp, CN kiến nghị không được giám đốc chấp thuận
* Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
Mọi người được tự do bàn bạc, không ai đứng ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ dỏ để nhắc nhỡ đôn đốc
* Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục,
kế hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớp được tuyên dương
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SX giảm sút, công ti bị thua lỗ nặng
Trang 5Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ
luật?
2 Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ
và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc sống hiện
nay
3 Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế
nào?
4 Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
Nêu ví dụ
5 Mọi người cần làm gì để phát huy DC và
rèn luyện tính KL?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3 Hướng dẫn giải bài tập.
-GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
2 Nội dung bài học
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội, mọi người được biết, được bàn, được thực hiện và được kiểm tra giám sát những công việc chung đó
- Kỉ luật là tuân theo những qui định chung của tập thể, của cộng đồng nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động để đạt chất lượng, hiệu quả cao trong công việc vì mục tiêu chung
- Những việc làm thể hiện tính dân chủ: Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến của cử tri, nhà trường tổ chức cho HS góp ý kiến vào bản nội quy của học sinh, trong các cuộc họp của thôn buôn bà con được tự do phát biểu ý kiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ của một số cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch sách nhũng nhiễu nhân dân, không tôn trọng và tiếp thu ý kiến nhân dân, người dân không được biết, được bàn bạc những công việc liên quan đến lợi ích chính đáng của mình…
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
DC để mọi người phát huy khả năng của mình vào công việc chung KL là điều kiện để phát huy dân chủ
- DC và KL đêm lại lợi ích cho việc phát triển nhân cách của mỗi người và góp phần phát triển XH ( nêu ví dụ )
- Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các tổ chức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người phát huy được tính dân chủ
3 Bài tập
Bài 1: Những việc làm thể hiện tính dân chủ
là: ý a, c, d
Bài 2: HS liên hệ bản thân và kể cho cả lớp
nghe
4 Củng cố - dặn dò
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …kiểm tra ”
- GV nêu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
Tuần 4 Ngày soạn: Tiết 4 Ngày dạy :
Bài 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
2 Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do nhà trương hoặc địa phương tổ chức
- Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện
Trang 6B phương phỏp
- Thảo luận nhúm
- Hoạt động cỏ nhõn
- Giảng giải
- Xõy dựng đề ỏn
C Tài liệu phương tiện
-SGK, SGV GDCD 9.
- Tranh ảnh, bài bỏo, tư liệu về chiến tranh và cỏc hoạt động bảo
vệ hũa bỡnh
D Cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: - Dõn chủ là gỡ? Nờu vớ dụ.
- Kỉ luật là gỡ? Nờu vớ dụ
- Dõn chủ và kỉ luật cú tỏc dụng như thế nào?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV yờu cầu cả lớp hỏt bài: “ Trỏi đất này là của chỳng mỡnh ” yờu cầu HS
nờu ý nghĩa của bài hỏt để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1
Phõn tớch thụng tin, tỡnh huống
-GV yờu cầu HS đọc phần thụng tin và quan
sỏt ảnh để thảo luận trả lời cõu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhúm ( mỗi nhúm thảo
luận 1 cõu hỏi )
1 Em cú suy nghĩ gỡ khi xem cỏc hỡnh ảnh và
đọc cỏc thụng tin trờn?
2 Chiến tranh đó gõy ra những hậu quả như thế
nào?
3 Chỳng ta cần làm gỡ để ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hũa bỡnh?
- HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày
- GV nhận xột và kết luận: Hũa bỡnh đem lại
cho con người những điều tốt đẹp Đú là hạnh
phỳc, là khỏt vọng của loài người Ngày nay,
cỏc thế lực phản động hiếu chiến vẫn đang cú
õm mưu phỏ hoại hũa bỡnh, gõy chiến tranh tại
nhiều nơi trờn thế giới Vỡ vậy, bảo vệ hũa bỡnh
chống chiến tranh là trỏch nhiệm của mọi
người, mọi dõn tộc, mọi quốc gia trờn thế giới
Hoạt động 2 Hướng dẫn phõn tớch làm rừ nội dung
-GV nờu cõu hỏi:
1 Nờu sự đối lập giữa CT và hũa bỡnh
2 Hóy phõn biệt giữa CT chớnh nghĩa và CT
phi nghĩa
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nờu kết luận: Chỳng ta phải biết ủng hộ
cỏc cuộc CT chớnh nghĩa, lờn ỏn, phản đối cỏc
cuộc CT phi nghĩa
Hoạt động 3 Tỡm hiểu nội dung bài học
- GV nờu cõu hỏi
1 Hũa bỡnh là như thế nào? Thế nào là bảo vệ
hũa bỡnh?
2 Vè sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ hũa
bỡnh, chống chiến tranh?
3 Vỡ sao nhõn dõn Việt Nam lại yờu hũa bỡnh
1 Đặt vấn đề
- Qua cỏc thụng tin và hỡnh ảnh trờn chung ta
thấy được sự tàn khốc của chieenstrang, giỏ trị của hũa bỡnh và sự cần thiết phải bảo vệ hũa bỡnh chống chiến tranh
- Hõu quả của chiến tranh:
+Cuộc CT TG lần thứ nhất đó làm 10 triệu người chết CTTG lần thứ hai cú 60 triệu người chết
+ Từ 1900-2000 CT đó làm hơn 2 triệu trẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20 triệu trẻ em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ em buộc phải đi lớnh ,cầm sỳng giết người
- Để bảo vệ hũa bỡnh, chống CT chỳng ta cần phải xõy dựng mối quan hệ tụn trọng, thõn thiện, bỡnh đẵng giữa con người với con người, giữa cỏc dõn tộc, giữa cỏc quốc gia trờn thế giới
- Hũa bỡnh đem lại sự bỡnh yờn, ấm no, hạnh phỳc cho con người Cũn chiến tranh đem lại đau thương, nghốo nàn, lạc hậu, bất hạnh cho con người
- Chiến tranh chớnh nghĩa là cỏc nước tiến hành CT chống xõm lược, bảo vờn độc lập tự
do, bảo vệ hũa bỡnh Cũn CT phi nghĩa là CT xõm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố
2 Nội dung bài học
Hoà bình: - Bảo vệ hoà bình
- Hoà bình: Không có chiến tranh hay xung
đột vũ trang? Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, người – người là khát vọng của toàn nhân loại
- Bảo vệ hoà bình: Giữa cuộc sống xã hội bình yên; dùng đàm phán, thương lượng để giải
Trang 7và luụn phản đối chiến tranh?
4 Chỳng ta cần làm gỡ để bảo vệ hũa bỡnh,
chống chiến tranh?
Hoạt động 4
Hướng dẫn giải bài tập
-GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập 2, 3, 4
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
- GV nhận xột, bổ sung
quyết mâu thuẩn, xung đột giữa các quốc gia, tôn giáo, dân tộc
- Ngày nay trờn thế giới cú nhiều nơi vẫn đang xẩy rỏ chiến tranh, xung đột sắc tộc, chủ nghĩa khủng bố vẫn cũn hoành hành Vỡ vậy, ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hũa bỡnh là trỏch nhiệm chung của mọi quốc gia, mọi dõn tộc và toàn nhõn loại
- Dõn tộc Việt Nam là dõn tộc yờu chuộng hũa bỡnh vỡ chỳng ta đó phải chịu đựng quỏ nhiều đau thương mất mỏt của cỏc cuộc chiến tranh
ỏc liệt để bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc
- Để bảo bảo vệ bình chống chiến tranh chúng
ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa người_người; thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc
3.Bài tập
Bài 1: Cỏc hành vi thể hiện lũng yờu chuộng
hũa bỡnh : a, b, d, e, h, i
Bài 2: Tỏn thành ý kiến : a, c Bài 3: HS tỡm hiểu cỏc hoạt động bảo vệ hũa
bỡnh, chống chiến tranh do trường , lớp, địa phương , nhõn dõn trong nước tổ chức giới thiệu cho cỏc bạn biết
4 Củng cố - dặn dũ: - Tổ chức cho HS vẽ cõy “Hũa bỡnh”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vỡ hũa bỡnh
- GV nờu kết luận toàn bài
Tiết 5 Ngày dạy:
Bài 5 TèNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRấN THỄ GIỚI.
A Mục tiờu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới, ý nghĩa của tỡnh hữu nghị giữa cỏc
dõn tộc
- Biểu hiện của tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới
2 Kĩ năng:
- HS biết thể hiện tỡnh hữu nghị với thiếu nhi và nhõn dõn cỏc nước khỏc trong cuộc sống hàng ngày
3 Thỏi độ:
- Biết ủng hộ cỏc chớnh sỏch hũa bỡnh, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
B Phương phỏp
- Thảo luận nhúm
- Giảng giải, phõn tớch
- Điều tra thực tế
- Xõy dựng đề ỏn
C Tài liệu phương tiện
- SGK, SGV GDCD 9
- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với cỏc dõn tộc khỏc
Trang 8- Bài hỏt, mẫu chuyện vầ tỡnh đoàn kết,hữu nghi
D Cỏc hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Vỡ sao phải bảo vệ hũa bỡnh? Hóy nờu cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh
chống chiến tranh mà em cú thể tham gia
3 Bài mới
Giới thiệu bài: GV nờu vớ dụ về một hoạt động cú ý nghĩa xõy dựng tỡnh hữu nghị giữa cỏc
dõn tộc trờn thế gới để dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1
Phõn tớch thụng tin phần đặt vấn đề
-GV yờu cầu HS đọc phần thụng tin và quan
sỏt ảnh trong SGK
- GV nờu cõu hỏi:
1 Qua cỏc thụng tin, sự kiện và hỡnh ảnh trờn
em cú suy nghĩ gỡ về tỡnh hữu nghị giữa VN
với cỏc dõn tộc khỏc?
2 Nờu vớ dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa
VN với cỏc dõn tộc khỏc mà em biết
Hoạt động 2
Liờn hệ thực tế về tỡnh hữu nghị giữa
nước ta với cỏc dõn tộc khỏc trờn thế giới
- GV yờu cầu HS cỏc nhúm giới thiệu cỏc tư
liờu đó sưu tầm về cỏc hoạt động hữu nghị của
nhõn dõn ta với cỏc dõn tộc khỏc, của thiếu
nhi nước ta với thiếu nhi cỏc nước khỏc
Hoạt động 3
Tỡm hiểu nội dung bài học
- GV nờu cõu hỏi:
1 Tỡnh hữu nghi… là như thế nào?
2.Quan hệ hữu nghị…cú ý nghĩa như thế nào?
3 Đảng và Nhà nước ta thực hiện chớnh sỏch
hũa bỡnh hữu nghi với cỏc dõn tộc khỏc ntn?
4 Chỳng ta cần làm gỡ để gúp phần xõy dựng
tỡnh hữu nghị với cỏc dõn tộc khỏc?
Hoạt động 4
Luyờn tập giải bài tập
- GV yờu cầu HS giải cỏc bài tập 2
- HS chuẩn bị bài và trỡnh bày
1 Đặt vấn đề
- Tớnh đến thỏng 10/2002 VN đó cú QH với 47 tổ chức song phương và đa phương Đến thỏng 3/2003, VN cú quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổi ngoại giao với 61 quốc gia trờn thế giới
- Việt Nam cú mối quõn hệ hữu nghi với cỏc nước Trung Quốc Cam-pu chia, Lào, Thỏi Lan, Cu-ba…Nước ta cú mối quan hệ với cỏc tổ chức, cỏc diễn đàn hợp tỏc trong khu vực và trờn thế giới
* HS cỏc nhúm trỡnh bày tư liờu đó sưu tầm
2 Nội dung bài học 1) Khái niệm :
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nớc này với nớc khác
2 ý nghĩa :
- Tạo cơ hội , điều kiện để các nớc , các dân tộc cùng hợp tác phát triển
- Hữu nghị hợp tác giúp nhau cùng phát triển kinh tế văn hóa giáo dục , y tế , khoa học kĩ thuật
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau , tránh gây mâu thuẫn , căng thẳng , dẫn đến nguy cơ chiến tranh
3 Chính sách của Đảng ta về hòa bình :
- Chính sách của Đảng ta đúng đắn có hiệu quả
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nớc
- Hòa nhập với các nớc trong quá trình tiến lên của nhân loại
4 Học sinh chúng ta phải làm gì :
- Thể hiện tình đoàn kết , hữu nghị với bạn bè và
ngời nớc ngoài
- Thái độ cử chỉ , việc làm và sự tôn trọng , thân thuộc trong cuộc sống hàng ngày
3 Bài tập
Bài 1: Cỏc việc làm thể hiện tỡnh hữu nghị
với bạn bố và người bố quốc tế
- Tham gia giao lưu văn húa thể thao
Trang 9- Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài
Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Góp ý với các bạn có thái độ thiếu văn minh lịch sự với người nước ngoài
- Em sẽ cùng tham gia với các bạn.nước ngoài
- Viết thăm hỏi bạn
4 Củng cố - dặn dò
- Gv nêu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác
- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng pháu triển ”
Tiết 6 Ngày dạy :
Bài 6 HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của
HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kĩ năng:
- HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung
3 Thái độ:
- HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Liên hệ thực tế
- Phân tích, giảng giải
- Tổ chức trò chơi
C Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan.
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới?
3 Bài mới
Giới thiệu bài : GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học mà đó là
kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt
vào bài mới
Hoạt động 1 Phân tích thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin tình huống trên, em có
nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các
nước trong khu vực và trên thế giới?
2 Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước ta
và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác
3 Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như
thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước
1.Đặt vấn đề
-Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực, giáo dục
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế giới đang
đứng trước những vấn đề bức xúc mang tings toàn cầu, không có một dân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thể giải quyết được Sự hợp tác quốc tế góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các nước khác phát triển Cùng nhau giải quyết
Trang 10khỏc? Sự hợp tỏc phải dựa trờn những
nguyờn tắc nào?
-HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày
- GV nhận xột và nờu kết luận
Hoạt động 2 Tỡm hiểu nội dung bài học
-GV nờu cõu hỏi:
1 Em hiểu thế nào là hợp tỏc?
2 Hợp tỏc phải dựa trờn những nguyờn tắc
nào?
3.Sự hợp tỏc quốc tế cú ý nghĩa như thế
nào?
4 Đảng và ngà nước ta chủ trương như thế
nào đối với vấn đề hợp tỏc quốc tế?
- HS trả lời
- GV tốm tắt nội dung chớnh của bài học
Hoạt động 3 Trao đổi về thành quả hợp
Tỏc quốc tế
- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận và trỡnh
bày một số thành quả của sự hợp tỏc giữa
nước ta với cỏc nước khỏc VD: Nhà mỏy
thủy điện Hũa Bỡnh, nha mỏy lọc dầu Dung
Quất
- HS cỏc nhúm trỡnh bày
- GV nhận xột, bổ sung
Hoạt động 4
Biểu hiện của tinh thần hợp tỏc trong
cuộc sống hỏng ngày
những vấn đề bức xỳc của khu vực và thế giới
- Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng cường quan hệ hợp tỏc với cỏc nướcXHCN, cỏc nước trong khu vực và trờn thế giới dựa trờn nguyờn tắc tụn trọng, bỡnh đẳng, cỏc bờn cựng cú lợi, giải quyết bất đũng tranh chấp bằng thương lượng hũa bỡnh, trỏnh dựng vũ lực, ỏp đặt , cường quyền
2 Nội dung bài học
1 Thế nào là hợp tác :
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc , giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau trong công việc lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung
2 Nguyên tắc hợp tác :
- Dựa trên cơ sở bình đẳng
- Hai bên cùng có lợi
- Không hại đến lợi ích ngời khác
3 ý nghĩa :
- Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu
- Giúp đỡ , tạo điều kiện cho các nớc nghèo phát triển
- Để đạt đợc mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
4 Chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta :
- Coi trọng , tăng cờng hợp tác các nớc trong khu
vực và trên thế giới
- Nguyên tắc :
+ Độc lập chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ + Không can thiệp nội bộ , không dùng vũ lực + Bình đẳng cùng có lợi
+ Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng hòa bình + Phản đối âm mu và hành động gây sức ép , áp
đặt ,cờng quyền , can thiệp nội bộ nớc khác
* Về bản thân em :
- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi ngời xung quanh
- Luôn luôn quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của Việt Nam
- Có thái độ hữu nghị đoàn kết với ngời nớc ngoài và giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của ngời Việt Nam trong giao tiếp
- Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập , lao
động và hoạt động tinh thần khác
* HS cỏc nhúm thảo luận và trỡnh bày