1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tự chọn môn Hóa học 8 - Tiết 5: Phương trình hoá học (tiếp)

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 77,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý nghĩa của phương trình hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Đặt vấn đề: ở tiết trước, chúng ta đã học về cách lập phương trình, chúng ta biết được những ®iÒu g×?. GV: Yêu cầu [r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/11/2009

Ngày giảng: 25/11/2009

Tiết 5: phương trình hoá học (tiếp)

I mục tiêu

1 HS nắm đựoc ý nghĩa của phương trình hoá học

2 Biết xác định về số nguyên tử, sốphân tử giữa các chất trong phản ứng

3 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập phương trình hoá học

ii chuẩn bị của gv và hs

HS: Chuẩn bị bài ở nhà

iii hoạt động dạy - học

1- ổn định lớp

2- Kiểm tra bài cũ

GV: Kiểm tra lí thuyết 1 HS:

Em hãy nêu các bước lập phương trình

hoá học?

GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 2 và

bài tập số 3 (SGK tr.78.79) vào góc bảng

bên phải để lưư lại dùng cho bài mới

HS: Trả lời lí thuyết

HS: Chữa bài tập số 2:

Bài tập 2:

a) 4Na + O2 2Na2O b) P2O5 + 3 H2 2H3PO4

HS 2: Chữa bài tập số 3:

Bài tập 3:

a) 2HgOnhiệt độ 2Hg + O2 b) 2Fe(OH)3 nhiệt độ Fe2O3 + 3H2O

3- Bài mới

ii ý nghĩa của phương trình hoá học

GV: Đặt vấn đề:

ở tiết trước, chúng ta đã học về cách lập

phương trình, chúng ta biết được những

điều gì?

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi trên và lấy ví dụ minh hoạ

GV: Đưa ý kiến của các nhóm rồi tổng

kết:

GV: Các em hiểu tỉ lệ trên như thế nào?

GV: Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử,

HS: Thảo luận nhóm và ghi ý kiến nhận

xét của nóm mình vào giấy trong

HS: Phương trình hoá học cho biết tỷ lệ

số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

Ví dụ: Phương trình hoá học:

2H2 + O2 nhiệt độ 2H2O

Ta có tỷ lệ:

Số phân tử H2: Số phân tử O2: Số phân tử

H2O = 2:1:2

HS: Tỉ lệ đó nghĩa là:

Cư 2 phân tử hiđro tác dụng vừa đủ với 1

phân tử oxi tạo ra 2 phân tử nước

Trang 2

số phân tử giữa các chất trong phản ứng

ở bài tập số 2, 3 (SGK tr.57)

(đã lưu lại ở góc bên phải của bảng)

GV: Gọi 2 HS lên chữa tiếp vào góc

bảng phải)

HS: Tiếp tục làm bài tập vào vở bài tập

(khoản 5 phút )

HS 1: Làm tiếp bài tập số 2 (SGK tr.57):

a) 4Na + O2 2Na2O

Tỉ lệ:

Số nguyên tử natri: Số phân tử O2: Số phân tử Na2O = 4: 1: 2

Nghĩa là: Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng

(vừa đủ ) Với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân

tử Na2O b) P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Tỉ lệ:

Số phân tử P2O5: Số phân tử nước: Số phân tử H3PO4 = 1: 3: 2

HS 2: Làm tiếp bài tập số 3 (SGK tr.58)

2HgO nhiệt độ 2Hg + O2

Tỉ lệ:

Số phân tử HgO: Số nguyên tử Hg: Số phân tử O2 = 2: 2: 1

Nghĩa là: Cứ 2 phân tử HgO tạo thành 2

nguyên tử Hg và 1 phân tử O2 2Fe(OH)3 nhiệt độ Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ:

Số phân tử Fe(OH)3 : Số phân tử Fe2O3:

Số phân tử H2O = 2: 1: 3

Nghĩa là: Cứ 2 phân tử Fe(OH)3 tạo ra

được 1 phân tử Fe2O3 và 3 phân tử H2O

4- Luyện tập - củng cố

Bài tập 1:

Lập phương trình hó học của các phản

ứng sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số

phân tử giữa 2 cặp chất (tuỳ chọn) trong

mỗi phản ứng:

a) Đốt bột nhôm trong không khí, thu

được nhôm oxít

b) Cho sắt tác dụng với clo, thu được

hợp chất sắt III clorua (FeCl3)

c) Đốt cháy khí me tan (CH4) trong

không khí, thu được khí cacbonic và

nước

GV: Định hướng các nhóm thảo luận

1) Các bước lập phương trình hoá học

- Viết sơ đồ phản ứng

HS: Thảo luận nhóm (5 phút)

HS: Công thức chung: A HS: Công thức chung: An (n = 2)

HS: Công thức chung: AxBy

HS:

- Nhôm có hoá trị III

- Oxi có hoá trị II Vậy công thức của nhôm oxit là:

Al2O3

HS: Phần bài làm như sau:

a) 4Al + 3O2 nhiệt độ 2Al2O3

Trang 3

- Cân bằng số nguyên tử của mỗi

nguyên tố

- Viết phương trình hoá học

2) Công thức hoá học chung của đơn

chất kim loại là gì?

- Công thức chung của các đơn chất phi

kim như oxi, clo?

- Công htức chung củ hợp chất có 2

nguyên tố?

3) Lập công thức của nhôm oxit (gồm

nhôm và oxi)

b) 2Fe + 3Cl2 nhiệt độ 2FeCl3 c) CH4 + 2O2nhiệt độ CO2 + 2H2O

HS: Tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của

một số cặp chất như sau:

a) Số nguyên tử Al: Số phân tử O2

- Số nguyên tử Al: Số phân tử Al2O3 = 4:

2 = 2: 1 b) Số nguyên tử Fe: Số phân tử Cl2 = 2: 3uyên tử Fe: Số phân tử FeCl3 = 1: 1 c) Số phân tử CH4: Số phân tử O2 = 1: 2

5- Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)

GV: Dặn HS về nhà ôn tập:

- Hiện tượng hoá học và hiện tượng vật lí

- Định luật bảo toàn khối lượng

- Các bước lập phương trình hoá học

- ý nghĩa của phương trình hoá học

Bài tập: 4(b); 5, 6 (SGK tr.58)

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w