1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn môn Hóa học 8 - Tiết 8: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

2 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 56,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất GV: Hướng dẫn HS cả lớp quan sát phần kiểm tra bài cũ của HS 1 và đặt HS: Quan s¸t gãc b¶ng bªn ph¶i vµ rót ra vấn đề: c¸ch tÝnh: Vậy muốn t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/11/2009

Ngày giảng: 03/12/2009

Tiết 8: chuyển đổi giữa khối lượng ,

Thể tích và lượng chất

i mục tiêu

1 HS hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

2 Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lượng trên

3 HS được củng cố các kĩ năng tính khối lượng mol, đồng thời củng cố các khái niệm về mol, thể tích mol chất khí, về công thức hoá học

ii chuẩn bị của gv và hs

gv: Đèn chiếu hoặc máy vi tính Bảng nhóm

HS: Học kỹ bài mol

iii hoạt động dạy - học

1- ổn định lớp

2- Bài cũ

3- Bài mới

I chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất GV: Hướng dẫn HS cả lớp quan sát

phần kiểm tra bài cũ của HS 1 và đặt

vấn đề:

Vậy muốn tính khối lượng của một

chất khi biết lượng chất (số mol) ta

phải làm như thế nào?

GV: Nếu đặt kí hiệu n là số mol chất,

m là khối lượng Các em hãy rút ra

biểu thức tính khối lượng?

GV: Ghi lại công thức chuyển đổi

trên bằng phấn màu

GV: Hướng dẫn HS rút ra biểu thức

để tính lượng chất (n)

hoặc khối lượng mol (M)

GV: Đưa đề bài tập áp dụng lên màn

hình:

Bài tập 1:

1) Tính khối lượng của:

a) 0,15 mol Fe2O3

b) 0,75 mol MgO

2) Tính số mol của:

a) 2 g CuO

b) 10 g NaOH

GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập và

chấm vở của một số HS

HS: Quan sát góc bảng bên phải và rút ra

cách tính:

Muốn tính khối lượng: ta lấy khối lượng mol nhân với lượng chất (số mol)

HS: Làm bài tập vào vở

HS: Chữa phần 1

a) MFeO = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g)

2 3

mFeO = n x m = 0,15 x160 = 24 (g)

2 3

b) MMgO = 24 + 16 = 40 (g)

mMgO = n x M = 0,75 x40 = 30 (g)

HS 2: Chữa phần 2

Lop8.net

Trang 2

a) MCuO = 64 + 16 = 80 (g) 2

nCuO = = 0,025 (mol) 80

b) MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 (g) 10

nNaOH = = 0,25 (mol) 40

II- chuyển đổi giữa lượng chất

và thể tích khí như thế nào?

- Muốn tính thể tích của một lượng

chất khí (ở đktc) chúng ta làm như

thế nào?

GV:

- Nếu đặt n là số mol chất

- Đặt V là thể tích chất khí (đktc) em

hãy rút ra công thức

GV: Ghi lại công thức bằng phấn

màu, sau đó hướng dẫn HS rút ra

công thức tính n khi biết thể tích khí

GV: Cho HS làm bài tập 2

Bài tập 2:

1) Tính thể tích (ở đktc) của:

a) 0,25 mol khí Cl2

b) 0,625 mol khí CO

2) Tính số mol của:

a) 2,8 lít khí CH4 (ở đktc)

b) 3,36 lít khí CO2 (ở đktc)

GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập trên

bảng và chấm vở của một số HS

HS: Muốn tính thể tích khí (ở đktc), ta lấy

lượng chất (số mol) nhân với thể tích của 1 mol khí (ở đktc là 22,4 lít)

HS:

HS: Làm bài tập vào vở

HS 1: Chữa phần 1

a) VCl = n x 22,4 = 0,25 x 22,4=5,6 (lít)

2

b) VCO = n x 22,4 = 0,625 x 22,4 =14 (lít)

HS 2: Chữa phần 2

a)

V 2,8

nCH = = = 0,125 (mol)

4 22,4 22,4 b)

V 3,36

nCO = = = 0,15 (mol)

2 22,4 22,4

4- Luyện tập củng cố (10 phút)

- Cho HS đọc kết luận SGK

- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2

5- Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Bài tập 1, 2, 3 (SGK tr.67)

Rút kinh nghiệm:

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w