1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần dạy 12 năm 2011

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một.. Các hoạt động dạy- học: A[r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2011

Chào cờ

Tập trung chào cờ toàn trường

Tiết 2 Mĩ thuật: Tập vẽ bức tranh theo đề tài tự chọn

(Có giáo viên chuyên trách)

Tiết 3, 4 Học vần: Bài 46: ôn - ơn

I Mục tiêu:

- HS đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ từ khoá: con chồn, sơn ca

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn và phần luyện nói: Mai sau khôn lớn (SGK)

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: bạn thân, gần gũi, khăn rằn, dặn dò

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: bạn thân Tổ 2: gần gũi Tổ 3: khăn rằn

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: ôn

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: ôn

- GV đọc

? Vần ôn có mấy âm ghép lại? So sánh với

vần an?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần ôn?

- GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: ô - nờ - ôn

? Có vần ôn, bây giờ muốn có tiếng chồn

ta ghép thêm âm gì và dấu thanh gì?

- GV chỉ thước

- HS đọc theo

- Vần ôn có 2 âm ghép lại, âm ô đứng trước và âm n đứng sau

- HS cài vần ôn vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần ôn

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần ôn, muốn có tiếng chồn ta ghép thêm âm ch đứng trước, dấu huyền trên ô

- HS cài tiếng chồn vào bảng cài

- HS phân tích: Tiếng chồn gồm âm ch

đứng trước, vần ôn đứng sau, dấu huyền

Trang 2

- GV đánh vần mẫu:

chờ - ôn - chôn - huyền - chồn

- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là con

chồn Tiếng chồn có trong từ con chồn.

- GV giảng từ, ghi bảng

trên ô

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS đọc: ôn - chồn - con chồn con chồn - chồn - ôn.

ơn

(Quy trình tương tự dạy vần ôn)

3 Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV ghi bảng: ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

- GV gạch chân tiếng mới:

- GVđọc mẫu, giảng từ

- GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: ôn,

ơn, con chồn, sơn ca theo khung ô li được

phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn quy

trình

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

các chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong

từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: ôn, ơn,

con chồn, sơn ca.

- HS đọc lại toàn bài

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

? Bức tranh vẽ gì?

GV giới thiệu câu ứng dụng: Sau cơn

mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.

- GV gạch chân

- GV đọc mẫu

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b Luyện viết:

- Cho HS viết vào vở tập viết: ôn, ơn, con

chồn, sơn ca.

- GVtheo dõi giúp đỡ thêm

- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

- HS qsát, trả lời

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ

- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS viết vào vở: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

Trang 3

- GV chấm điểm và nhận xét bài viết của

HS

c Luyện nói:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo

sự gợi ý của GV:

? Trong tranh vẽ gì?

? Mai sau lớn lên, em thích làm gì?

? Tại sao em thích làm nghề đó?

? Muốn trở thành người như em mong

muốn, bây giờ em phải làm gì?

GV phát triển thêm: Em ước mơ trở thành

cô giáo để dạy các em nhỏ (bác sĩ, chú

công an, ) Để được như vậy thì ngay từ

bây giờ, em sẽ cố gắng học thật giỏi để đạt

được ước mơ đó

- HS đọc tên bài luyện nói: Mai sau khôn

lớn

- HS quan sát tranh và trả lời:

-

-

-

d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần ôn, ơn.

- HS nêu nối tiếp

- GV lựa chọn, ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại

C Nối tiếp:

- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần

- GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc lại bài

Tiết 5 Toán: Luyện tập chung (64)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học; phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0,

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng làm các bài tập sau: 5 + = 5 3 + = 4 + 4 = 5

- 2 HS lên bảng làm: 3 + 2 - 5 = 4 + 0 - 3 = 5 - 4 - 0 =

- Cả lớp làm bảng con - GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập trong SGK vào vở Luyện toán:

Bài 1: HS tự làm, nêu kq

Lưu ý: Dựa vào bảng cộng, trừ các số trong phạm vi 3, 4, 5 để làm bài.

Bài 2 (cột 1): HS tự làm, nêu kq

- Nếu HS yếu chưa biết thực hiện dãy tính có 2 phép tính cộng, trừ thì GV cần HD cách thực hiện:

VD: 3 + 1 + 1 = ? (Lấy 3 cộng 1 bằng 4, rồi lấy 4 cộng 1 bằng 5, viết 5 sau dấu bằng)

- GV nhận xét, chốt kq: 3 + 1 + 1 = 5

5 - 2 - 2 = 1

Bài 3 (cột 1, 2): HS tự làm, nêu kq

Trang 4

GV nhận xét, chốt kq: 3 + 2 = 5 4 - 3 = 1

5 - 1 = 4 2 + 0 = 2

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

GV gợi ý (câu a):

? Lúc đầu dưới ao có mấy con vịt?

? Sau đó có mấy con đi xuống? - Lúc đầu dưới ao có 2 con vịt.- Sau đó có 2 con đi xuống

HS nêu đề toán: Lúc đầu dưới ao có 2 con vịt Sau đó có 2 con đi xuống Hỏi dưới ao có

tất cả bao nhiêu con vịt?

? Muốn biết có tất cả bao nhiêu con vịt ta làm phép tính gì?

- HS viết phép tính thích hợp vào ô trống, nêu kq

- GV nhận xét, chốt kq:

Bài 4b: HD tương tự:

C Nối tiếp:

- Tuyên dương những em làm bài tốt

- Dặn hoàn thành các bài còn lại

Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 Toán: Phép cộng trong phạm vi 6 (65)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm vi 6

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II Đồ dùng dạy học: - Các vật mẫu: con bướm, quả cam, hình vuông

- Sử dụng bộ đồ dùng học toán, dạy toán 1

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Tính: 2 + 3 = ; 4 + 1= ; 3 + 0 =

- HS làm bảng con

- GV chữa bài, chốt kq

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6:

a Thành lập công thức 5 + 1 = 6 và 1 + 5 = 6

GV đính hình tam giác lên bảng, gợi ý để HS nêu bài toán:

? Nhóm bên trái có mấy hình tam giác?

Nhóm bên phải có mấy hình tam giác?

? 5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là

mấy hình tam giác?

Ta có: 5 +1 = 6

? 1 hình tam giác thêm 5 hình tam giác là

mấy hình tam giác?

Ta có: 1 + 5 = 6

? Kết quả của 2 phép tính có bằng nhau

không và bằng mấy?

? Vị trí các số trong 2 phép tính giống

- Nhóm bên trái có 5 hình tam giác Nhóm bên phải có 1 hình tam giác

- 5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là 6 hình tam giác

- HS đọc: Năm cộng một bằng sáu

- 1 hình tam giác thêm 5 hình tam giác là 6 hình tam giác

- HS đọc: Một cộng năm bằng sáu

- Kết quả của 2 phép tính bằng nhau và đều bằng 6

- Vị trí các số trong 2 phép tính khác nhau

2 + 2 = 4

4 - 1 = 3

Trang 5

nhau hay khác nhau?

GV kết luận: 5 + 1 cũng bằng 1 + 5 và đều

b Thành lập công thức: 4 + 2 = 6, 2 + 4 = 6, 3 + 3 = 6

(Làm như trên với các vật mẫu khác nhau)

c Cho HS đọc lại công thức cộng: 5 + 1 = 6, 1 + 5 = 6, 2 + 4 = 6, 4 + 2 = 6, 3 + 3 = 6

d Hướng dẫn HS nêu được: 5 + 1, 1 + 5; 4 + 2, 2 + 4 đều có kết quả như nhau và đều bằng 6

3 Tập viết các phép cộng trên bảng con:

- GV đọc cho HS viết: 5 + 1 = 4 + 2 = 3 + 3 =

- Hướng dẫn HS cộng theo 2 chiều: 5 + 1 = 6

6 = 5 + 1

6 = 1 + 5

4 Luyện tập: HD HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 vào vở Luyện toán:

Bài 1 HS tự làm bài, nêu kq

Lưu ý: Viết số thật thẳng cột.

- GV chữa bài, chốt kq

Bài 2 (cột 1, 2, 3): HS tự làm bài, nêu kq

Lưu ý: Khi đã biết 4 + 2 = 6 thì viết được ngay 2 + 4 = 6 (Đây là tính chất giao hoán của

phép cộng mà sau này các con sẽ được học)

Bài 3 (cột 1, 2): HS tự làm bài, nêu kq

- GV Hdẫn: 4 + 1 + 1 =? ( Lấy 4 cộng 1 bằng 5, rồi lấy 5 cộng 1 bằng 6)

Tương tự với các bài khác

Bài 4: HS thường điền số bài toán lệch nhau Vì vậy cần cho HS quan sát kĩ bức tranh ở hình vẽ a, b GV nêu miệng bài toán

- HS làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ thêm

- Chấm bài - chữa bài, chốt kq:

a b

C Nối tiếp:

- Tuyên dương 1 số bạn làm bài tốt

- Dặn hoàn thành các bài còn lại

Tiết 2, 3 Học vần: Bài 47: en - ên

I Mục tiêu:

- HS đọc được: en, ên, lá sen, con nhện; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: en, ên, lá sen, con nhện

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ từ khoá: lá sen, con nhện

Trang 6

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói: Bên phải, bên trái, bên trên, bên

dưới (SGK).

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: ôn, ơn, ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: cơn mưa Tổ 2: khôn lớn Tổ 3: mơn mởn

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: en

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: en

- GV đọc

? Vần en có mấy âm ghép lại? So sánh với

vần ôn?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần en?

GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: e - nờ - en

? Có vần en, bây giờ muốn có tiếng sen ta

ghép thêm âm gì?

- GV chỉ thước

- GV đánh vần mẫu: sờ - en - sen

- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là lá sen

Tiếng sen có trong từ lá sen

GV giảng từ, ghi bảng

- HS đọc theo

- Vần en có 2 âm ghép lại, âm e đứng trước

và âm n đứng sau

- HS cài vần en vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần en

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần en, muốn có tiếng sen ta ghép thêm âm s đứng trước

- HS cài tiếng sen vào bảng cài

- HS phân tích: Tiếng sen gồm âm s đứng trước, vần en đứng sau

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: en - sen - lá sen lá sen - sen - en.

ên

(Quy trình tương tự dạy vần en)

3 Đọc từ ngữ ứng dụng:

GV ghi bảng: áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

- GV gạch chân tiếng mới:

- GVđọc mẫu, giảng từ

GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: en,

ên, lá sen, con nhện theo khung ô li được

phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn quy

trình

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: en, ên, lá

sen, con nhện

Trang 7

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

các chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong

từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng - HS đọc lại toàn bài.

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

? Bức tranh vẽ gì?

GV giới thiệu câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn

ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở

ngay trên tàu lá chuối.

- GV gạch chân

- GV đọc mẫu

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b Luyện viết:

- Cho HS viết vào vở tập viết: en, ên, lá

sen, con nhện

- GVtheo dõi giúp đỡ thêm

- GV chấm điểm và nhận xét bài viết của

HS

c Luyện nói:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo

sự gợi ý của GV:

? Trong tranh vẽ gì?

? Ngồi bên phải em là bạn nào?

? Ra xếp hàng, đứng trước và đứng sau em

là bạn nào?

? Ra xếp hàng, bên trái tổ em là tổ nào?

? Em viết bằng tay trái hay tay phải?

GV phát triển thêm: Trong lớp, bên tay

phải em là bạn Bạn ngồi học rất ngoan

Khi xếp hàng, phía bên tay trái em là tổ 1,

các bạn đứng rất ngay ngắn,

- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

- HS qsát, trả lời

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ

- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, lớp

- HS viết vào vở: en, ên, lá sen, con nhện

- HS đọc tên bài luyện nói: Bên phải, bên

trái, bên trên, bên dưới

- HS quan sát tranh và trả lời:

-

-

-

-

-

d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần en, ên

- HS nêu nối tiếp

- GV lựa chọn, ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại

C Nối tiếp:

Trang 8

- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần

- GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc lại bài

Tiết 4 Tự nhiên xã hội: Nhà ở

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nói được địa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong nhà của mình

HS K- G: Nhận biết được nhà ở và các đồ dùng gia đình phổ biến ở vùng nông thôn, thành thị, miền núi

II Đồ dung dạy - học:

- Các hình ở trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

HĐ1: Phân biệt các loại nhà ở.

Mục tiêu: Nhận biết các loại nhà khác nhau ở các vùng, miền khác nhau

Cách tiến hành:

- HS quan sát các hình ở SGK bài 12 trong SGK và GV nêu câu hỏi gợi ý:

+ Ngôi nhà này ở đâu? Bạn thích ngôi nhà nào? Vì sao?

HS phát biểu ý kiến

Giáo viên kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình.

HĐ2: Kể tên một số đồ dùng trong nhà.

Mục tiêu: Kể được tên đồ dùng phổ biến trong nhà.

Cách tiến hành:

- GV giao nhệm vụ: Mỗi nhóm quan sát 1 hìmh ở trang 27 SGK và nói tên các đồ dùng

được vẽ trong tranh

- Đại diện các nhóm kể tên các đồ dùng được vẽ trong tranh giao quan sát

Giáo viên kết luận: Mỗi gia đình đều có đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt và việc mua

sắm đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế mỗi gia đình

HĐ3: Vẽ tranh.

Mục tiêu: Biết vẽ ngôi nhà của mình và giới thiệu địa chỉ nhà ở của mình cho bạn trong

lớp

Cách tiến hành:

- Từng HS vẽ ngôi nhà của mình

- GV theo dõi, giúp đỡ họp sinh còn lúng túng

Giáo viên kết luậnchung: Mỗi người đều mơ ước có nhà ở tốt và đầy đủ nhưng nhà ở của

mỗi bạn trong lớp đều khác nhau

- Các em cần nhớ địa chỉ nhà ở của mình

- Phải biết yêu quý giữ gìn ngôi nhà của mình vì đó là nơi em sống hằng ngày với những người ruột thịt thân yêu

3 Nối tiếp:

- Nhận xét chung tiết học

Thứ tư, ngày 16 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 Thể dục: Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi

Trang 9

I Mục tiêu:

* Tư thế đứng cơ bản, đứng hai tay ra trước, đứng đưa hai tay dang ngang và đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V; đứng kiễng gót, hai tay chống hông; đứng kiễng gót bằng hai chân; Tư thế đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng hướng

- Biết cách đứng kiễng gót, hai tay chống hông; đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông

- Bước đầu thực hiện tư thế đứng kiễng gót bằng hai chân

II Phương tiện: 1 quả bóng + 1 cái còi.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- Ôn phối hợp 2 x 4 nhịp

2 Phần cơ bản

- Đứng kiễng gót hai tay chống hông: 2 lần

- Đứng đưa 1 chân ra trước, hai tay chống hông

- Học động tác: Đứng kiễng gót bằng hai chân (5 lần)

- Ôn trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức

3 Phần kết thúc.

- Đứng vỗ tay hát 1 bài

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét chung giờ học

_

Tiết 2, 3 Học vần: Bài 48: in - un

I Mục tiêu:

- HS đọc được: in, un, đèn pin, con giun; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: in, un, đèn pin, con giun

- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: Nói lời xin lỗi

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ từ khoá: đèn pin, con giun

- Tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng và phần luyện nói: Nói lời xin lỗi (SGK)

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: en, ên, áo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: nền nhà Tổ 2: áo len Tổ 3: khen ngợi

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: in

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: in

Trang 10

- GV đọc

? Vần in có mấy âm ghép lại? So sánh với

vần en?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần in?

GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: i - nờ - in

? Có vần in, bây giờ muốn có tiếng pin ta

ghép thêm âm gì?

- GV chỉ thước

- GV đánh vần mẫu: pờ - in - pin

- GV giới thiệu: đây là đèn pin Tiếng pin

có trong từ đèn pin

GV giảng từ, ghi bảng

- HS đọc theo

- Vần in có 2 âm ghép lại, âm i đứng trước

và âm n đứng sau

- HS cài vần in vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần in

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần in, muốn có tiếng pin ta ghép thêm âm p đứng trước

- HS cài tiếng pin vào bảng cài

- HS phân tích: Tiếng pin gồm âm p đứng trước, vần in đứng sau

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: in - pin - đèn pin đèn pin - pin - in

un

(Quy trình tương tự dạy vần un)

3 Đọc từ ngữ ứng dụng:

GV ghi bảng: nhà in mưa phùn

xin lỗi vun xới

GV gạch chân tiếng mới:

- GVđọc mẫu, giảng từ

GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: in,

un, đèn pin, con giun theo khung ô li

được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn

quy trình

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

các chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong

từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: in, un,

đèn pin, con giun

- HS đọc lại toàn bài

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w