Môc tiªu: - HS đọc, viết chắc chắn eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng và các tiếng có các âm, vần và dấu thanh đã học.. Hoạt động dạy học.[r]
Trang 1
Tuần 14
Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Chào cờ Tập trung chào cờ toàn trường
Tiết 2, 3 Học vần: Bài 55: eng - iêng
I Mục tiêu:
- HS đọc được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng; từ và câu ứng dụng
- HS viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng
- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng
HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ (hoặc các vật mẫu) từ khoá: lưỡi xẻng, trống chiêng
- Tranh minh hoạ các câu ứng dụng và phần luyện nói: Ao, hồ, giếng (SGK)
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc ở bảng con: ung, ưng, cây sung, trung thu, củ gừng, vui mừng
- HS viết vào bảng con: Tổ 1: cây sung
Tổ 2: trung thu
Tổ 3: củ gừng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- 1 HS đọc bài SGK (110, 111)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy vần mới: eng
a Nhận diện vần:
- GV ghi bảng: eng
- GV đọc
? Vần eng có mấy âm ghép lại? So sánh
với vần ang?
b Ghép chữ, đánh vần:
- Ghép vần eng?
GV kiểm tra, quay bảng phụ
- GV đánh vần mẫu: e - ngờ - eng
? Có vần eng, bây giờ muốn có tiếng xẻng
ta ghép thêm âm gì và dấu thanh gì?
- GV chỉ thước
- GV đánh vần mẫu:
xờ - eng - xeng - hỏi - xẻng
- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là lưỡi
xẻng Tiếng xẻng có trong từ lưỡi xẻng.
- HS đọc theo
- Vần eng có 2 âm ghép lại, âm e đứng trước và âm ng đứng sau
- HS cài vần eng vào bảng cài
- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần eng
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp
- Có vần eng, muốn có tiếng xẻng ta ghép thêm âm x đứng trước, dấu hỏi trên e
- HS cài tiếng xẻng vào bảng cài
- HS phân tích tiếng xẻng
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
Trang 2
- GV giảng từ, ghi bảng - HS đọc: eng - xẻng - lưỡi xẻng - lưỡi
xẻng - xẻng - eng
iêng
(Quy trình tương tự dạy vần eng)
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV ghi bảng: cái kẻng củ riềng
xà beng bay liệng
- GV gạch chân tiếng mới:
- GV đọc mẫu, giảng từ
- GV nhận xét, chỉnh sửa
d Hướng dẫn viết bảng con:
- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: eng,
iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng theo khung
ô li được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn
quy trình
- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý
điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa
các chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong
từ và vị trí đánh dấu thanh)
- GV chỉ bảng
- HS tìm tiếng mới
- HS đọc tiếng, từ.
- HS đọc lại
- HS viết trên không
- HS viết lần lượt vào bảng con: eng, iêng,
lưỡi xẻng, trống chiêng
- HS đọc lại toàn bài
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc:
* Đọc lại bài tiết 1:
- Cho HS đọc lại bài ở tiết 1
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
* Luyện đọc câu ứng dụng
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
? Bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu câu thơ ứng dụng:
Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- GV gạch chân
- GV đọc mẫu
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
b Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở tập viết: eng, iêng,
lưỡi xẻng, trống chiêng
- GVtheo dõi giúp đỡ thêm
- GV chấm điểm và nhận xét bài viết của
HS
c Luyện nói:
- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân
- HS qsát, trả lời
- HS tìm tiếng mới
- HS đọc tiếng, từ
- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS viết vào vở: eng, iêng, lưỡi xẻng,
trống chiêng
Trang 3
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo
sự gợi ý của GV:
? Trong tranh vẽ những gì?
? Chỉ xem đâu là ao, đâu là giếng?
? Ao thường để làm gì?
? Hồ (giếng) thường để làm gì?
? Nơi con ở có ao, hồ, giếng không? Chúng
có đặc điểm gì giống và khác nhau?
? Nơi con ở và nhà con thường lấy nước ăn
ở đâu?
? Theo con, lấy nước ăn ở đâu thì hợp vệ
sinh?
- HS đọc tên bài luyện nói: Ao, hồ, giếng
- HS quan sát tranh và trả lời:
-
-
-
-
-
-
-
d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần eng, iêng
- HS nêu nối tiếp
- GV lựa chọn, ghi nhanh lên bảng - HS đọc lại
C Nối tiếp:
- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần
- GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc lại bài
_
Tiết 4 Toán: Phép trừ trong phạm vi 8 (73)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 8
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
II Đồ dùng dạy - học: Các vật mẫu ở bộ đồ dùng dạy học toán 1
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS làm vào bảng con: 4 + 4 = 6 + 2 = 5 + 3 =
- Đọc lại bảng cộng trong phạm vi 8
- GV cùng HS nhận xét và cho điểm
B Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 8:
* Giới thiệu phép trừ 8 - 1 = 7, 8 - 7 = 1
- GV đính 8 ngôi sao lên bảng:
? Trên bảng có mấy ngôi sao?
- GV bớt 1 ngôi sao
? Cô vừa bớt mấy ngôi sao?
? 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn mấy ngôi
sao?
- GV: “8 bớt 1 còn 7”
? Ngược lại, 8 ngôi sao bớt 7 ngôi sao còn
mấy ngôi sao?
- GV: “8 bớt 7 còn 1”
- Trên bảng có 8 ngôi sao
- 1 ngôi sao
- HS nêu: 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn 7 ngôi sao
- HS : “8 bớt 1 còn 7”
- HS đọc: “tám trừ một bằng bảy”
- 8 ngôi sao bớt 7 ngôi sao còn 1 ngôi sao
- HS đọc: “tám trừ bảy bằng một”
Trang 4
- Hướng dẫn HS viết phép tính 8 - 1 = 7
8 - 7 = 1
- GV viết mẫu, hd quy trình viết:
- GV chỉnh sửa, nhận xét
- HS viết bảng con
b Hướng dẫn HS phép trừ: 8 - 2 = 6, 8 - 6 = 2, 8 - 3 = 5, 8 - 5 = 3, 8 - 4 = 4.
(Các bước tương tự như hd 8 - 1 = 7, 8 - 7 = 1 với 8 que tính rồi làm động tác bớt lần lượt)
c Cho HS đọc lại công thức: 8 - 1 = 7, 8 - 2 = 6, 8 - 3 = 5, 8 - 4 = 4, 8 - 5 = 3, 8 - 6 = 2,
8 - 7 = 1
- GV chỉ bảng
- HS đọc: 8 - 1 = 7, 8 - 2 = 6, 8 - 3 = 5, 8 - 4 = 4, 8 - 5 = 3, 8 - 6 = 2, 8 - 7 = 1
d Hướng dẫn HS biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Cho HS qsát hình vẽ số chấm tròn (do GV đính thêm) và nêu bài toán:
* Có 7 chấm tròn, thêm 1 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?
* Có 1 chấm tròn, thêm 7 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?
- HS lập phép cộng: 7 + 1 = 8
1 + 7 = 8
GV: Đây chính là tính chất giao hoán trong phép cộng
? Từ phép cộng, hãy lập phép trừ?
- HS lập phép trừ: 8 - 1 = 7
8 - 7 = 1
GV: Đây chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tương tự với 8 - 6 = 2, 8 - 2 = 6, 8 - 3 = 5, 8 - 5 = 3
3 Luyện tập:
Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn cách làm
Lưu ý: Viết số thật thẳng cột
- HS tự làm bài vào vở, nêu kq
- GV chữa bài, chốt kq
Bài 2: HS tự làm bài
Lưu ý: Dựa vào bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 8 vừa học để làm bài
Bài 3 (cột1): GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện phép trừ có 2 phép tính Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
GV gợi ý câu a:
? Lúc đầu có mấy quả lê?
? Người ta lấy đi mấy quả lê? - 8 quả.- 4 quả
- HS nêu đề toán
? Muốn biết còn lại mấy quả lê ta làm phép tính gì?
- HS viết phép tính thích hợp vào ô trống, nêu kq
Lưu ý: Chỉ viết 1 phép tính
- GV nhận xét, chốt kq
* Câu b: Hd tương tự
C Nối tiếp:
- Tuyên dương 1 số bạn làm bài tốt
- Dặn đọc thuộc các phép cộng, trừtrong phạm vi 8
_
Trang 5
Buổi chiều
Tiết 1 Tự nhiên xã hội: An toàn khi ở nhà
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu 1 số vật có trong nhà có thể gây đứt chân tay, bỏng và điện giật
- Phòng tránh đứt tay chân, bỏng và điện giật
- Biết gọi người lớn khi gặp nguy hiểm và nhớ số điện thoại để báo cứu hoả
HS K- G: Nêu được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, bị đứt tay,
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong baòi
- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh đứt tay chân, bỏng,
điện giật
- Kĩ năng tự quyết định: ứng phó với các tình huống khi ở nhà
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi, đóng vai xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy - học:
- Tranh SGK
- 1 số câu chuyện về tai nạn xảy ra đối với các em nhỏ ở nhà
V Tiến trình dạy học:
A Bài cũ:
? Nêu những công việc em đã làm giúp bố, mẹ để nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng hơn
B Bài mới:
1 Khám phá
? ở nhà các em đã bị hay chứng kiến người
khác bị đứt tay, bỏng, điện giật chưa? Theo
các con thì vì sao lại bị như vậy?
- GV nêu vấn đề và giới thiệu bài
- HS trả lời
VD: Mẹ gọt hoa quả cắt vào tay, chị bị bỏng do nước sôi,
2 Kết nối
HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể gây ra đứt tay chảy máu, gây bỏng, cháy và điện
giật
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân có thể gây ra đứt tay chảy máu, gây bỏng, cháy và
điện giật
Cách tiến hành: Quan sát tranh trong SGK
(trang 30) thảo luận theo cặp:
? Nêu nguyên nhân có thể gây đứt tay, đứt
chân?
? Nêu nguyên nhân có thể làm ta bị bỏng?
? Quan sát hình em bé nghịch dây điện và
nêu những nguyên nhân có thể làm ta bị
điện giật?
- HS quan sát, làm việc theo cặp, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung
GV kết luận: 1 số vật có trong nhà có thể gây ra đứt tay chảy máu, gây bỏng, cháy như:
dao, kéo, mảnh vỡ của cốc thuỷ tinh, ổ cắm điện, Tai nạn có thể xảy ra bất ngờ và ở mọi nơi, mọi lúc: trong bếp, phòng khách, phòng ngủ hoặc nơi vui chơi ngoài sân, ngoài vườn,
HĐ2: Thảo luận cách phòng tránh đứt tay, chân, bỏng và điện giật.
Mục têu: Biết cách phòng tránh đứt tay, chân, bỏng và điện giật
Trang 6
HS K- G: Nhớ được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, bị đứt tay,
Cách tiến hành: Thảo luận theo cặp:
? Nêu cách phòng tránh đứt tay, chân?
? Nêu cách phòng tránh bỏng?
? Nêu cách phòng tránh điện giật?
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên:
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung
- GV cùng lớp theo dõi, nhận xét, kết luận: Để giữ an toàn, cách tốt nhất chúng ta cần tránh xa các thứ nguy hiểm như đèn và diêm, lửa, ấm nước nóng và các vật sắc, nhọn
3 Thực hành
HĐ3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Biết xử lí tình huống để đảm bảo an toàn khi ở nhà
Cách tiến hành: GV đưa ra một số tình
huống:
- Nếu không may bị đứt tay, chân, bạn sẽ
làm gì?
- Đi học về thấy em chơi diêm, bạn sẽ làm
gì?
- Tình cờ nhìn thấy giây điện bị hở, bạn sẽ
làm gì?
- Các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí tình huống
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung
- GV cùng lớp theo dõi, chon phương án phù hợp nhất, kết luận
4 Vận dụng
- Nhận xét tiết học, dặn thực hiện đúng những điều đã học
Tiết 2 luyện Tiếng Việt: Ôn luyện: eng, iêng
I Mục tiêu:
- HS đọc, viết chắc chắn eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng và các tiếng có các âm, vần
và dấu thanh đã học
II Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
B Dạy học bài mới
1 Luyện đọc:
- GV ghi bảng eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng và các tiếng có các âm, vần và dấu thanh đã học: súng, chung tay, lúng búng,
- HS luyện đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV ghi 1 số câu: - Gừng và riềng đều cay
- Tiếng gà gáy xôn xao
- HS luyện đọc câu (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV theo dõi, uốn nắn
2 Luyện viết:
a Viết bảng con:
- GV viết mẫu, HD quy trình
- HS viết bảng con eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng và các tiếng có các âm, vần đã học
- GV theo dõi, uốn nắn thêm (Lưu ý: K Huyền, T Sơn, K Quân, )
Trang 7
b Viết vào vở: - GV nhắc lại quy trình viết, HD cách trình bày - HS viết vào vở Luyện viết eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng (mỗi thứ viết 1 dòng) GV theo dõi, lưu ý thêm về độ cao, khoảng cách giữa các chữ,
- Chấm một số bài, nhận xét KK HS K - G: hoàn thành bài tập trong vở bài tập giáo khoa C Nối tiếp: - Cho HS đọc lại toàn bài, dặn về nhà đọc, viết thêm _ Tiết 3 luyện Toán: Luyện tập phép trừ trong phạm vi 8 I Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép trừ - Ghi nhớ bảng cộng, trừ trong phạm vi 8 - Khắc sâu cho HS về cách đặt tính cộng, tính nhẩm,
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập III Các hoạt động dạy - học: 1 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 8 - HS đọc - GV theo dõi bổ sung 2 GV ra 1 số bài tập, HS tự làm bài vào vở: Bài 1 Tính (cả lớp):
5 + 3 = 4 + 4 = 7 + 1 = 8 - 5 = 8 + 0 = 8 - 2 = 8 - 2 - 3 = 8 - 3 - 1 = 8 + 0 - 2 = Bài 2 Tính (cả lớp): 2 8 5 8 8 8
+ - + - - -
6 1 3 5 0 8
Lưu ý: Viết số thật thẳng cột Bài 3 Điền số (KK HS K- G): 8 = 1 + 8 = 3 +
8 - = 1 - 6 = 2 Lưu ý: Dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 8 đã học để làm bài - GV theo dõi, chấm 1 số bài, chữa bài 3 Nối tiếp - Nhận xét tiết học - Dặn ôn lại các bài đã học Tiết 4 GDNGLL: GDATGT: Bài 3 Đèn tín hiệu giao thông I Mục tiêu: Giúp HS: - Biết tác dụng, ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu đèn giao thông - Biết nơi có tín hiệu đèn giao thông - Có phản ứng đúng với tín hiệu đèn giao thông - Xác định vị trí của đèn tín hiệu giao thông ở những phố giao nhau, ở ngã ba, ngã tư,
Trang 8
- Đi theo đúng tín hiệu đèn giao thông để đảm bảo an toàn
II Chuẩn bị: Tranh SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu đèn tín hiệu giao thông
Bước 1 GV gợi ý để HS trả lời các câu hỏi sau:
? Đèn tín hiệu giao thông được đặt ở đâu?
? Tín hiệu đèn có mấy màu?
? Thứ tự các màu như thế nào?
Bước 2 GV giơ các tấm bìa có vẽ đèn đỏ, vàng, xanh và 1 tấm bìa có hình người đứng màu đỏ, 1 tấm bìa có hình người đi màu xanh và cho HS phân biệt:
? Loại đèn tín hiệu nào dành cho các loại xe?
? Loại đèn tín hiệu nào cho người đi bộ?
Bước 3 GV kết luận:
b Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
Bước 1 GV nêu câu hỏi thảo luận:
? Đèn tín hiệu giao thông dùng để làm gì?
? khi gặp tín hiệu đèn đỏ thì các loại xe và người đi bộ phải làm gì?
? Khi tín hiệu đèn xanh bật lên thì sao?
? Điều gì có thể xảy ra nếu không đi theo tín hiệu đèn?
Bước 2 GV phổ biến cách chơi
Bước 3 HS chơi trò chơi theo hiệu lênhj của GV
3 Nối tiếp:
- Dặn khi nào có điều kiện đi trên đường phố, nhớ quan sát đèn tín hiệu giao thông và tìm nơi đi bộ an toàn
Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 mĩ thuật: Vẽ màu vào các hoạ tiết ở hình vuông.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết vẻ đẹp của trang trí hình vuông
- Biết cách vẽ màu vào các hoạ tiết của hình vuông
HS K- G: Biết cách vẽ màu vào các hoạ tiết của hình vuông, tô màu đều, gọn trong hình
II Chuẩn bị: Vở Tập vẽ
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
a Quan sát.
Cho HS qsát hình vẽ SGK
- GV giúp HS nhận ra các hình vẽ có trong hình vuông:
+ Hình cái lá ở 4 góc
+ Hình thoi giữa hình vuông
+ Hình tròn giữa hình vuông
? Màu nền và màu hình vẽ như thế nào?
- GV kết luận, lưu ý: Các hình giống nhau nên vẽ cùng một màu
Trang 9
b Hướng dẫn vẽ:
- HS vẽ màu vào đường diềm
Lưu ý: Không nên dùng quá nhiều màu, phải có màu đậm, nhạt và không vẽ màu ra ngoài
+ Hình 4 cái lá: nên vẽ cùng một màu
+ Bốn góc vẽ cùng một màu nhưng khác màu của lá
+ Vẽ màu khác ở hình tròn, hình thoi
- GV theo dõi và giúp HS chọn màu và vẽ màu phù hợp
c Nhận xét, đánh giá.
- Chấm 1 số bài, nhận xét về: Cách chọn màu, độ đậm nhạt,
- Chọn bài vẽ đẹp cho HS quan sát
3 Nối tiếp:
- Dặn về nhà tập vẽ thêm và quan sát màu sắc xung quanh
_
Tiết 2 Toán: Luyện tập (75)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 7
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 8, 2 em đọc bảng trừ trong phạm vi 8
- HS làm vào bảng con: Tổ 1: 3 + 5 =
Tổ 2: 4 + = 8
Tổ 3: - 6 = 2
B Luyện tập: HD HS làm lần lượt các bài tập vào vở Luyện toán
Bài 1(cột 1,2): HS tự làm, nêu kq
Bài 2: HS tự làm, nêu kq
Lưu ý: +3 Lấy số ở trong hình tròn (5) cộng với số trên dấu mũi tên
(3), được bao nhiêu ghi kq vào ô trống
Bài 3 (cột 1, 2): GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện phép cộng, trừ có 2 phép tính
Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
GV gợi ý:
? Lúc đầu có mấy quả táo?
? Người ta lấy đi mấy quả táo? - 8 quả.- 2 quả
- HS nêu đề toán
? Muốn biết còn lại mấy quả táo ta làm phép tính gì?
- HS viết phép tính thích hợp vào ô trống, nêu kq
- GV nhận xét, chốt kq
C Nối tiếp:
- Tuyên dương những em làm bài tốt
- Dặn hoàn thành các bài còn lại
_
Trang 10
Tiết 3, 4 Học vần: Bài 56: uông - ương
I Mục tiêu:
- HS đọc được: uông, ương, quả chuông, con đường; từ và câu ứng dụng
- HS viết được: uông, ương, quả chuông, con đường
- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Đồng ruộng
HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ (hoặc các vật mẫu) từ khoá: quả chuông, con đường
- Tranh minh hoạ các câu ứng dụng và phần luyện nói: Đồng ruộng (SGK)
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc ở bảng con: eng, iêng, cái kẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng
- HS viết vào bảng con: Tổ 1: cái kẻng
Tổ 2: xà beng
Tổ 3: củ riềng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- 1 HS đọc bài SGK (112, 113)
GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy vần mới: uông
a Nhận diện vần:
- GV ghi bảng: uông
- GV đọc
? Vần uông có mấy âm ghép lại? So sánh
với vần ung?
b Ghép chữ, đánh vần:
- Ghép vần uông?
GV kiểm tra, quay bảng phụ
- GV đánh vần mẫu: uô- ngờ - uông
? Có vần uông, bây giờ muốn có tiếng
chuông ta ghép thêm âm gì?
- GV chỉ thước
- GV đánh vần mẫu: chờ - uông - chuông
- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là cái
chuông Tiếng chuông có trong từ cái
chuông
- GV giảng từ, ghi bảng
- HS đọc theo
- Vần uông có 2 âm ghép lại, âm uô đứng trước và âm ng đứng sau
- HS cài vần uông vào bảng cài
- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần uông
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp
- Có vần uông, muốn có tiếng chuông ta ghép thêm âm ch đứng trước
- HS cài tiếng chuông vào bảng cài
- HS phân tích tiếng chuông
- HS đọc và đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc: uông - chuông - quả chuông - quả chuông - chuông - uông
ương
(Quy trình tương tự dạy vần uông)
c Đọc từ ngữ ứng dụng: