1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 70,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Em hãy viết phương trình chữ của HS: Bari clorua + Natri sunfat natri ph¶n øng trong thÝ nghÖm biÕ r»ng s¶n phẩm phản ứng đó là: natri clorua và clorua + bari sunfat bari sunfat GV: [r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/11/2009

Ngày giảng: 5/11/2009

Tiết 21: định luật bảo toàn khối lượng

I mục tiêu

1 HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng háo học

2 Biết vận dụng định luật để làm bài tập hoá học

3 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình chữ cho HS

ii chuẩn bị của gv và hs

gv:

1 Chuẩn bị thí nghiệm để dẫn đến nội dung định luật:

 Dụng cụ: Cân, 2 cốc thuỷ tinh

 Hoá chất: Dung dịch bri clorua, Dung dịch natri sunfat

2 Chuẩn bị tranh vẽ: Sơ đồ tượng trưng cho phnả ứng hoá học giữa các khí oxi

và hiđro ( hình 2.5 SGK tr.48)

iii hoạt động dạy – học

1- ổn định lớp

2- Bài cũ (Kiểm tra trong bài học)

3- Bài mới

I- Thí nghiệm

GV: Giới thiệu mục tiêu của bài

GV: Giới thiệu nhà bác học Lôminôxop

và Lavoadie

GV: Làm thí nghiệm ( hình 2.7)

- Đặt 2 cốc chứa dung dịch bari clorua

và natri sunfat lên một bên của cân

- Đặt các quả cân vào đĩa bên kia sao

cho kim cân thăng bằng

- Yêu cầu HS quan sát và xác nhận vị trí

của kim cân

GV: Đổ cốc 1 vào cốc 2, yêu cầu HS

quan sát hiện tượng và rút ra kết luận

GV: Em hãy quan sát vị trí của kim

cân?

GV: Qua thí nghiệm trên, em có nhận

xét gì về tổng khối lượng của các chất

tham gia và tổng khối lượng của sản

phẩm

GV: Giới thiệu:

Đó là nội dung cơ bản của định luật bảo

toàn khối lượng Ta xét tiếp phần nội

dung của định luật

HS: Kim cân ở vị trí thăng bằng

HS: Hiện tượng:

Có chất rắn, trắng xuất hiện, đã có phản ứng hoá học xảy ra

HS: Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng HS: Tổng khối lượng của các chất tham

gia bằng tổng khối lượng của sản phẩm

Trang 2

II- định luật( 15 phút) GV: Em hãy nhắc lại ý cơ bản của định

luật?

GV: Gọi 1 HS đọc nội dung định luật

trong SGK tr 53

GV: Em hãy viết phương trình chữ của

phản ứng trong thí nghệm biế rằng sản

phẩm phản ứng đó là: natri clorua và

bari sunfat

GV: Nếu kí hiệu khối lượng của mỗi

chất là m thì nội dung của định luật

bảo toàn khối lượng được thể hiện bằng

biểu thức nào?

GV: Giả sử chỉ có phản ứng tổng quát

giữa chất A và B tạo ra chất C và D thì

biểu thức của định luật được viết như thế

nào?

GV: Hướng dẫn để Hs giải thích định

luật:

- Tranh vẽ

- Các em hãy quan sát hình vẽ 2.5 (SGK

tr 48)

GV: Bản chất của phnả ứng hoá học là

gì?

GV: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có

thay đổi không?

GV: Khối lượng của mỗi nguyên tử

trước và sau phản ứng có thay đổi

không?

GV: Kết luận:

Vì vậy tổng khối lượng của các chất

được bảo toàn

GV: Yêu cầu Hs chốt lại vấn đề bằng

câu hỏi sau:

“ Khi phản ứng hoá học xảy ra, có

những chất mới được tạo thành, nhưng

vì sao tổng khối lượng của các chất vẫn

không thay đổi?”

HS: Nhắc lại nội dung định luật

HS: đọc:

“ Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng các khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

HS:

Bari clorua + Natri sunfat natri clorua + bari sunfat

HS:

m + m = m + m

Bari clorua Natri sunfat Natri clorua Bari sunfat

HS: Phương trình:

A + B = C + D Theo định luật baot otàn khối lượng, ta

có biểu thức

mA + mB = mC + mD

HS: Trong phản ứng hoá học, liên kết

giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

HS: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

trước và sau khi phản ứng không thay

đổi

HS: Khối lượng của các nguyên tử

không thay đổi

HS: Vì trong phản ứng hoá học, chỉ có

liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn

số nguyên tử không thay đổi

Trang 3

III- áp dụng( 12 phút)

GV: Giới thiệu:

Dựa vào nội dung của định luật bảo toàn

khối lượng, ta sẽ tính được khối lượng

của một chất còn lại nếu biết khối lượng

của những chất kia

Chúng ta sẽ áo dụng để làm bài tập sau:

Bài tập 1:

Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phốt pho

trong không khí, ta thu được 7,1 gam

hợp chất photpho pentaoxit (P2O5)

a) Viết phương trình chữ của phản ứng

b) Tính khối lượng oxi đã phản ứng

GV: Hướng dẫn HS làm bài:

1) Gọi một HS viết phương trình chữ

2) Viết biểu thức của định luật bảo toàn

khối lượng? (đối với phản ứng trên)

3) Em hãy thay các giá trị đã biết voà

biểu thức và tính khối lượng của oxi

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở:

HS: Phương trình chữ:

a) Phốt pho + oxi nhiệt độ điphotpho pentaoxit

b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mphotpho + moxi = mđi photpho pentaoxit 3,1 + moxi = 7,1

moxi = 7,1 – 3,1 = 4 gam

4- Củng cố (3 phút)

GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

chính của bài:

1) Phát biểu định luật bảo toàn khối

lượng

2) Giải thích định luật

HS: Trả lời

5- Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)

- Bài 1, 2, 3 (SGK tr.54)

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w