1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Áp dụng mệnh đề vào phép suy luận toán học chứng minh phản chứng – Quy nạp

4 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu các định lý sau đây bằng cách sử dụng khái niệm “Điều kiện đủ ” aNếu trong mặt phẳng, hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì hai đường thẳng đó song song với [r]

Trang 1

ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO PHÉP SUY LUẬN TOÁN HỌC

CHỨNG MINH PHẢN CHỨNG – QUY NẠP

A Tóm tắt lý thuyết

1 Trong toán học định lý là 1 mệnh đề đúng

Nhiều định lý được phát biểu dưới dạng “xX , P(x)  Q(x)”

2 Cho định lý “xX , P(x)  Q(x)” Khi đó

P(x) là điều kiện đủ để có Q(x) Q(x) là điều kiện cần để có P(x)

3 Chứng minh phản chứng đinh lý “xX , P(x)  Q(x)”:

Giả sử Q(x) sai, Dùng suy luận và các kiến thức toán học để đi đến P(x) sai (mâu thuẫn gt)

4: Cho định lý “xX , P(x)  Q(x)” Khi đó P(x) là điều kiện cần và đủ để có Q(x)

Ví dụ:

1 Phát biểu các mệnh đề sau với thuật ngữ “Điều kiện cần”, “Điều kiện đủ ”

a) Hình thoi là tứ giác có hai đường chéo vuông góc

b) Số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 5 thì chia hết cho 5

c) Nếu a b 0   thì ít nhất một trong 2 số a, b là số dương

2 Dùng phương pháp chứng minh phản chứng để chứng minh :

a) Cho n là số nguyên dương Nếu n2 chia hết cho 3 thì n chia hết cho 3

b) Với n là số nguyên dương , nếu n2 là số lẻ thì n là số lẻ

c) Nếu bỏ 25 quả bóng vào 6 cái rổ thì có ít nhất 1 cái rổ đựng nhiều hơn 4 quả bóng

HD: a) Giả sử n không chia hết cho 3   không chia hết cho 3(!)

n 3 3k 2k 1

n 3k 1

2 n

b) Giả sử n 2k   n2  4k2 n2là số chẳn(!)

c) Giả sử không có rổ nào chứa nhiều hơn 4 quả bóng  cả 6 rổ chứa tối đa 24 quả bóng (!)

3 Phát biểu các định lý sau đây bằng cách sử dụng khái niệm “Điều kiện đủ ”

a)Nếu trong mặt phẳng, hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì hai đường thẳng đó song song với nhau

b) Nếu 2 tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau

c) Nếu số nguyên dương a tận cùng bằng 5 thì chia hết cho 5

d) Nếu tứ giác là hình thoi thì 2 đường chéo vuông góc với nhau

B Chứng minh quy nạp: Chứng minh mệnh đề r(n)đúng với n p;  n;p N  Gồm các bước:

1 Chứng tỏ mệnh đề đúng với n p 

2 Giả sử mệnh đề r(k) đúng (ta được xemr(k)là giả thiết trong quá trình chứng minh )

3 Cần chứng minh mệnh đề r(k 1)  đúng

Ví dụ:

1 Chứng minh rằng, với mọi số nguyên dương n ta có:

a) n 3  11n chia hết cho 6 b)1.2 2.5 n(3n 1) n n 1      2  

2 Chứng minh rằng, với mọi số nguyên dương n 2  ta có:

HD: 1.a) Đặt r(n) n  3  11n

- Khi n 1  , ta thấy r(1) 12 6  

- Giả sử r(k)đúng, tức là k3 11k 6  hay k3 11k 6q  (*)

- Cần chứng minhr(k 1)  đúng, tức là cần chứng minh 3  

k 1   11 k 1 6  

r(k 1)   k 1   11 k 1   k  3k  3k 1 11k 11     k  11k  3k k 1   12 6 q 2    3k k 1 

Mà k k 1 2   nên 3k k 1 6  

Lop11.com

Trang 2

1.b) - Khi n 1  , ta thấy (*)   2 2

- Giả sử (*) đúng với n k 2   , tức là 1.2 2.5 k(3k 1) k k 1      2  

- Cần cm (*) đúng với n k 1   đúng, tức là cần cm: 1.2 2.5 k(3k 1)     k 1 (3k 2)    k 1   2 k 2  

1.2 2.5 k(3k 1)      k 1 (3k 2) k k 1      k 1 (3k 2)    k 1 k   3k 2   k 1  k 2 

2.a) - Khi n 2  , ta thấy 1 1 2

2

- Giả sử (*) đúng với n k  , tức là 1 1 1 1 k

- Cần cm (*) đúng với n k 1   đúng, tức là cần cm: 1 1 1 1 1 k 1

 

2.b) - Khi n 2  , ta thấy 1 1 2

2

 

- Giả sử (*) đúng với n k 2   , tức là 1 1 1 k1 k

- Cần cm (*) đúng với n k 1   đúng, tức là cần cm: 1 1 1 k1 k 11 k 1

Thật vậy 1 1 k1 k 11 k k 11 k 1(do 1)

1 1; k 2

2  1   

Lop11.com

Trang 3

BÀI TẬP

1 Phát biểu các định lý sau đây bằng cách sử dụng khái niệm“Điều kiện cần ”

a) Nếu trong mặt phẳng, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì hai đường thẳng đó song song với nhau

b) Nếu 2 tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau

c) số nguyên dương a chia hết cho 24 thì chia hết cho 4 và 6

d) Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì 4 cạnh bằng nhau

2 Chứng minh bằng phương pháp phản chứng

a) Nếu abc thì a2 +b2 + c2 > ab + bc + ca

b) Nếu a.b chia hết cho 7 thì a hoặc b chia hết cho 7

c) Nếu x2 + y2 = 0 thì x = 0 và y = 0

d) Nếu hai số nguyên dương có tổng bình phương chia hết cho 3 thì cả hai số đó đều chia hết cho 3

e) Nếu a.b.c 0  thì ít nhất trong 3 số a, b, c có một số dương

f) Trong 16 số nguyên tùy ý phân biệt luôn có ít nhất 2 số sao cho hiệu của chúng chia hết cho

15

g) Chứng minh bằng phương pháp phản chứng định lý : Với mọi số tự nhiên n, nếu 3n2+5 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5

3 Cho các đinh lý sau, định lý nào có định lý đảo, khi đó phát biểu dưới dạng điều kiện cần và đủ :

a) “Nếu 1 số tự nhiên chia hết cho 3 và 4 thì chia hết cho 12”

b) “Một tam giác vuông thì có trung tuyến tương ứng bằng nửa cạnh huyền ”

c) “Hai tam giác đồng dạng và có 1 cạnh bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau”

d) “Nếu 1 số tự nhiên n không chia hết cho 3 thì n2 chia 3 dư 1”

4 Chứng minh rằng, với mọi số nguyên dương n ta có:

1 2 n

4

1 2 n

6

c) 1.4 2.7 n(3n 1) n(n 1)       2 d) 1 1 1 n

1.2  2.3   n(n 1)  n 1

e) n 3  2nchia hết cho 3 f) 3 2n  1chia hết cho 8

g) 4 n  15n 1  chia hết cho 9 h) Tổng lập phương 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 9 i) 1 3 5 (2n 1) n       2 j)2 4 6 2n n(n 1)      

Lop11.com

Trang 4

HD:

2.a) Giả sử: a2 +b2 + c2 ab + bc + ca    2  2 2

2.b) Giả sử cả a, b đều không chia hết cho 7 a 7p n a.b 7k m.n, với

b 7q m

Ta thấy m.n 7h r   , trong đó r 1;2;4;6 nên a.b không chia hết cho 7(!)

2.d) TH1: Giả sử có ít nhất 1 số không chia hết cho 3

2 2

a 3k 2 a 3n 1

        (!)

a b 3m 1 9l 3n 1

a b 3n 2 9l 3h 1

 

TH2: Giả sử cả 2 số a, b đều không chia hết cho 3 thì a ,b 2 2đều có dạng 3m 1  nên a 2  b 2  3n 2  (!)

2.f) NX: Ta thấy nếu 2 số nguyên khi chia cho 15 có số dư bằng nhau thì hiệu của chúng chia hết

cho 15 Thật vậy: Nếu a 15k r a b 15(k l) 15

b 15l r

  

Giả sử không có 2 số nguyên nào mà hiệu của chúng chia hết cho 15, có nghĩa là trong 16 số nguyên đó không có 2 số nào có số dư bằng nhau khi chia cho 15

Mà một số chia cho 15 có số dư có thể là: 0, 1, , 14 nên có 15 số dư khác nhau (trái gt do ta có 16 số) Vậy phải có ít nhất 2 số nguyên có số dư bằng nhau khi chia cho 15

Lop11.com

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w