1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 68, 69

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

«n tËp vÒ tÝnh chÊt ho¸ häc cña oxi, hi®ro, nước và định nghĩa các loại phản ứng 15 phút Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Giíi thiÖu môc tiªu cña tiÕt «n tËp GV: Em hãy cho biết tron[r]

Trang 1

Ngày dạy: / /

Tiết 68: ôn tập học kỳ Ii

I mục tiêu

1 HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản được học trong học kỳ II:

- Các khái niệm về các loại phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng oxi hoá khử, phản ứng thế

- Khái niệm oxi, bazơ, axit, muối và cách gọi tên các loại hợp chất vô cơ

2 Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng về các tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước

- Rèn luyện kĩ năng phân loại và gọi tên các loại hợp chất vô cơ

- < đầu rèn luyện kĩ năng phân biệt một số chất dựa vào tính chất hoá học của chúng

3 HS được liên hệ với các hiện tượng xảy ra trong thực tế: Sự oxi hoá chậm, sự

cháy, thành phần của không khí và biện pháp giữ để cho bầu khí quyển - trong lành

ii chuẩn bị của gv và hs

HS: Ôn lại các kiến thức cơ bản có trong học kỳ II

iii hoạt động dạy - học

Hoạt động 1

i ôn tập về tính chất hoá học của oxi, hiđro,

nước và định nghĩa các loại phản ứng (15 phút)

GV:Giới thiệu mục tiêu của tiết ôn

tập

GV: Em hãy cho biết trong học kỳ

II, chúng ta đã - học những chất

cụ thể nào?

GV: Em hãy nêu những tính chất

hoá học của oxi, hiđro,  (các

em thảo luận nhóm)

GV: Gọi HS khác bổ sung, nhận

xét

HS: Chúng ta đã - học về các

chất oxi, hiđro, 

HS: Thảo luận nhópm

HS:

Nhóm 1:

1) Tính chất hoá học của oxi:

a) Tác duỵng với một số phi kim b) Tác dụng với một số kim loại c) Tác dụng với một số hợp chất

Nhóm 2:

2) Tính chất hoá học của hiđro:

a) Tác dụng với oxi b) Tác dụng với một số oxit của

Trang 2

GV: Yêu cầu HS trao đổi nhóm để

viết *4 trình phản ứng minh

hoạ cho các tính chất hóa học của

các hợp chất trên

GV: Gọi các HS khác nhận xét

phần trình bày của ba nhóm trên

GV: Các em vận dụng để làm các

bài tập sau:

Bài tập 1:

- Viết các *4 trình phản ứng

xảy ra giữa các cặp chất sau:

a) Phốt pho + oxi

b) Sắt + oxi

c) Hiđro + sắt III oxit

d) a" huỳnh trioxit + 

e) Barioxit + 

f) Bari + 

- Cho biết các phản ứng trên thuộc

phản ứng nào?

kim loại

Nhóm III:

3) Tính chất hoá học của  a) Tác dụng với một số kim loại b) Tác dụng với một số oxit bazơ c) Tác dụng với một số oxit axit

Nhóm IV:

4) Viết *4 trình phản ứng hoá học của oxi:

a) S + O2 t SO2 b) 4Al + 3O2  2Al2O3 c) CH4 + 2O2 t 2H2O + CO2

HS: Nhóm I, III viết *4 trình

phản ứng minh hoạ cho các tính chất hoá học của hiđro:

a) 2H2 + O2 t 2H2O b) H2 + CuO t Cu + H2O

Nhóm II: Viết *4 trình phản ứng minh hoạ cho tíhn chất hoá học của 

a) 2K + 2H2O  2KOH + H2  b) CaO + H2O  Ca(OH)2

c) P2O5 + 3H2O 2H3PO4

HS:Làm bài tập vào vở HS: Làm bài tập 1:

a) 4P + 5O2 t 2P2O5

b) 3Fe + 2O2 t Fe3O4 c) 3H2 + Fe2O3 t 2Fe + 3H2O d) SO3 + H2O  H2SO4

e) BaO + H2O  Ba(OH)2

f) Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 

- Trong các phản ứng trên, phản ứng a, b, d, e thuộc loại phản ứng hoá hợp

- Phản ứng c, f thuộc loại phản ứng oxi hoá khử (thuộc phản ứng thế)

GV: ( Lưu ý: HS sẽ phân loại các

phả ứng a, b, c, f là phản ứng oxi

hoá khử  vậy GV có thể mở rộng

thêm về khái niệm phả ứng oxi hoá

khử)

GV hỏi: Tại sao lại phân loại 

vậy? Từ đó yêu cầu HS nhắc lại

định nghĩa phản ứng hoá hợp, phản

HS: Trả lời định nghĩa các loại

phản ứng trên

Trang 3

ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản

ứng oxi hóa khử

Hoạt động 2

ii ôn tập cách điều chế oxi, hiđro (7 phút)

GV:

Bài tập 2: Viết các *4 trình

phản ứng sau:

a) Nhiệt phân kalipemanganat

b) Nhiệt phân kaliclorat

c) Kẽm + axit clohiđric

d) Nhôm + axit sunfuric (loãng)

e) Natri + 

f) Điện phân 

- Trong các phản ứng trên, phản

ứng nào - dùng để điều chế oxi,

hiđro trong phòng thí nghiệm?

GV:Chấm vở một vài HS

HS:Làm bài tập vào vở HS: Chữa bài tập 2:

a) 2KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2 b) 2KClO3 t 2KCl + 3O2 

c) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2  d) 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 e) 2Na + 2H2O  2NaOH + H2  f) 2H2O điện phân 2H2 + O2  Trong các phản ứng trên:

- Phản ứng a, b - dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

- Phản ứng c, d, e - dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm

HS: Thảo luận nhóm (3 phút)

1) O2, H2 đều - thu bằng cách

đẩy  vì chúng đều là những chất ít tan trong 

2) O2, H2 đều - thu bằng cách

đẩy không khí Tuy vậy để thu - khí H2 thì phải úp bình còn O2 thì phải ngửa bình

Vì:

H2 là chất khí nhẹ hơn không khí

O2 là chất nặng hơn không khí

Hoạt động 3

iii ôn tập các khái niệm oxit, bazơ, axit, muối (17 phút)

GV:

Bài tập 3: a) Phân loại các chất

sau:

K 2 O; Mg(OH) 2 ; H 2 SO 4 ; AlCl 3 ;

Na 2 CO 3 ; CO 2 ; Fe(OH) 3 ; HNO 3 ;

Ca(HCO 3 ) 2 ; K 3 PO 4 ; HCl; H 2 S;

CuO; Ba(OH) 2

Gọi tên các chất trên

HS:Thảo luận nhóm và dán vào

bảng  sau:

Trang 4

CO2

CuO

Mg(OH)2 Fe(OH)3 Ba(OH)2

H2SO4 HNO3 HCl

H2S

Na2CO3

K3PO4 Ca(HCO3)2 AlCl3

Hoạt động 4

Dặn dò - bài tập về nhà (3 phút)

GV:

- Dặn dò HS ôn tập lại các kiến

thức trong 4 dung dịch

- Làm các bài tập: 4; 6;

25-7; 26-5; 26-6; 27-1 trong sách

bài tập hoá học

Ngày dạy: / /

Tiết 69: ôn tập học kỳ II ( tiếp)

i mục tiêu

1) HS - ôn lại các khái niệm  dung dịch, độ tan, dung dịch bão hoà, nồng

độ phần trăm, nồng độ mol

2) Rèn luyện khả năng làm các bài tập về tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol, hoặc tính các đại )- khác trong dung dịch

3) Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng làm các loại bài tập tính theo *4 trình có

sử dụng đến nồng độ phần trăm và nồng độ mol

ii chuẩn bị của gv và hs

HS: Ôn lại kiến thức cũ có liên quan

iii hoạt động dạy - học

Trang 5

Hoạt động 1

i ôn tập các khái niệm về dung dịch, dung dịch bão hoà, độ tan (20 phút)

GV: Yêu cầu HS các nhóm thảo

luận, nhắc lại các khái niệm: dung

dịch, dung dịch bão hoà, độ tan,

nồng độ phần trăm, nồng độ mol

Sau đó GV gọi lần )- từng HS nêu

các khái niệm đó

GV:  ra đề bài tập

Bài tập 1:

Tính số mol và khối )- chất tan

có trong:

a) 47 gam dung dịch NaNO3 bão

hoà ở 200C

b) 27,2 gam dung dịch NaCl bão

hoà ở 200C

(Biết SNaNO3 (200C) = 88 gam, SNaCl

(200C) = 36 gam)

HS: Thảo luận nhóm

HS: Lần )- nêu các khái niệm

HS: Làm bài tập vào vở

HS:

a) ở 200C:

Cứ trong 100 gam  hoà tan

- tối đa 88 gam NaNO3 tạo thành 188 gam NaNO3 bão hoà

GV: Bài tập 2:

Hoà tan 8 gam CuSO4 trong 100 ml

H2O Tính nồng độ phần trăm và

nồng độ mol của dung dịch thu

-S

GV: Nêu biể thức tính C%, CM

47  88

 mNaNO3= = 22 (gam) 188

22

 nNaNO3 =   0,259 (mol) 85

b) 100 gam H2O hoà tan tối đa 36 gam dung dịch NaCl tạo thành 136 gam dung dịch bão hoà ở 200C là: 27,2  36

mNaCl = = 7,2 (gam) 136

72

 n NaCl =  0,123 (mol) 58,5

HS: n

CM =  V

mct C% =   100%

Trang 6

( Gọi một HS lên viết vào góc bảng

phải để )" lại trong suốt giò học)

GV: Để tính - CM của dung

dịch ta phải tính các đại )- nào?

Biểu thức tính?

GV:Gọi 1 HS khác áp dụng

GV: Để tính - C% của dung

dịch, ta còn thiếu đại )- nào?

(GV gọi một HS nêu cách tính)

mdd

HS: Ta phải tính )- chất:

M

n =  M

HS:

MCuSO4= 64 + 32 + 164=160(gam)

m 8

nCuSO4=  =  = 0,05 (mol)

M 160

n 0,05

CM CuSO4 =  = = 0,5 (M)

V 0,1 (đổi 100 ml = 0,1 lít)

HS:Ta phải tính - khối )-

của dung dịch (mdd)

- Đổi 100 ml H2O = 100 gam ( Vì DH2O = 1gam’ml)

CMCuSO4 = mH2O + mCuSO4

= 100 + 8 = 108 (gam)

mct

C%dd CuSO4 =   100%

mdd 8

=  100%  7,4%

108

Hoạt động 2

ii luyện tập các bài toán tính theo phương trình

có sử dụng đến CM, c% (20 phút)

Bài tập 3:

Cho 5,4 gam Al vào 200 ml dung

dịch H2SO4 1,35M

a) Kim loại hay axit còn S (sau

khi phản ứng trên kết thúc) Tính

khối )- còn  lại?

b) Tính thể tích khí thoát ra (ở

đktc)

c) Tính nồng độ mol của dung dịch

tạo thành sau phản ứng Coi thể

tích của dung dịch thay đổi

không đánh kể

GV: Gợi ý HS: Để xác định chất  ta phải so

Trang 7

1) Xác định chất  bằng cách nào?

GV: Em hãy tính số mol của các

chất tham gia phản ứng?

GV: Gọi một HS viết *4 trình

phản ứng và xác định chất 

GV: Tính khối )- Al S

sánh tỉ lệ số mol của hai chất tham gia phản ứng ( theo đầu bài và

*4 trình)

HS:

m 5,4

nAl =  =  = 0,2 (mol)

M 27

nH2O =CM V=1,35 0,2= 0,27(mol)

HS: ^4 trình:

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2  sau phản ứng Al còn 

HS:

Theo *4 trình:

GV: Biể thức tính thể tích các chất

khí (ở đktc)?

(GV gọi một HS lên viết tiếp vào

góc bảng bên phải)

- Em hãy tính thể tích khí hiđro

thoát ra?

GV: Gọi một HS lên tính phần c)

GV: Bài tập 4:

nH2O  2

nAl (phản ứng) = 3 0,27  2 = = 0,18 (mol) 3

 nAl  = 0,2 - 0,18 =0,02 (mol)

 mAl  = 0,02  27 = 0,54 (gam)

HS:

Vkhí (ở đktc) = n  22,4

HS: Theo *4 trình:

NH2 = nH2SO4 (phản ứng) =0,27 (mol)

 Vkhí (ở đktc) = 0,27  22,4 = 6,048 (lit)

HS: Theo *4 trình:

nAl 0,18

nAl2(SO4)3 =  =  = 0,09 (mol)

Vdd sau phản ứng  Vdd (H2SO4) = 0,2 (lit)

n 0,09

 CM(Al2(SO4)3) =  =

V 0,2 = 0,45M

HS: Làm bài tập vào vở

Trang 8

Hoà tán 8,4 gam Fe bằng dung dịch

HCl 10,95% (vừa đủ)

a) Tính thể tích khí thu - (ở

đktc)

b) Tính khối )- dung dịch axit

cần dùng?

c) Tính nồng độ phần trăm của

dung dịch sau phản ứng

HS: Đổi số liệu:

m 8,4

nFe =  =  = 0,15 (mol)

M 56

^4 trình:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2  Theo *4 trình:

nH2 = nFeCl2 = nFe = 0,15 mol

nHCl = 2  nH2 = 0,15  2= 0,3(mol) a) VH2 (ở đktc) = n  22,4

GV: Kết luận luôn khối )- dung

dịch HCl 10,95% cần dunbgf là

100g (mà không cần phải tính toán)

GV: Gợi ý HS làm phần d:

mdd sau phản ứng

= mFe + mdd HCl -mH2

GV:Gọi một HS lên làm

= 0,15  22,4 = 3,36 (lit) b) mHCl = n  M = 0,3  36,5

= 10,95(gam)

 khối )- dung dịch axit Hcl 10,95% cần dùng là: 100g

c) Dung dịch sau phản ứng có FeCl2

mFeCl2 = n  M = 0,15  127 = 19,05 (gam)

mH2 = 0,15  2 = 0m3 gam

mdd sau phản ứng = 8,4 + 100 – 0,3

= 108,1 (gam)

mct C%FeCl2 =   100%

mdd 19,05 =  100% = 17,6%

108,1

Hoạt động 3

Dặn dò - bài tập về nhà (5 phút)

GV: Dặn dò HS ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ

Làm các bài tập: 38-3; 38-8; 38-9; 38-13; 38-14; 38-15; 38-17 trong sách bài tập hoá học 8

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w