1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án phụ đạo Toán 12 - Chương I và II

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 491,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước 3: Tính giá trị lượng của khẩu phần bằng cách: + Năng lượng của từng loại thực + Coäng caùc soá lieäu thoáng keâ + Muối khoáng phaåm + Đối chiếu với nhu cầu dinh + Vitamin - Bước [r]

Trang 1

ND: 01.2009

Tuần 21

Tiết 39

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững các bước tiến hành lập khẩu phần

- Dựa trên một khẩu phần mẫu trong bài, tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu vào bảng 37.3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể

- Biết tự xây dựng một khẩu phần hợp lí cho bản thân

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tính toán, liên hệ thực tế

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên: - Bảng phụ kẽ sẵn bảng 37.1 tr 116 SGK

- Bảng phụ ghi tóm tắt các bước lập khẩu phần

- Phiếu học tập ( Kẽ bảng 37.2 và 37.3)

2- Học sinh - Xem lại nguyên tắt lập khẩu phần

- Kẽ sẵn các bảng 37.1, 37.2 và 37.3; máy tính

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)

Khẩu phần là gì ? Lập khẩu phần

cần dựa trên những nguyên tắc

nào ?

- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần:

+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng

+ Để đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và Vitamin

+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

4

2 2 2

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

Từ kết quả trả lời của HS, GV nêu yêu cầu và mục tiêu của bài thực hành “Phân tích một khẩu phần cho trước”

b Tiến trình thực hành :

T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần

10

phút - GV treo bảng phụ kẽ sẵn bảng

37.1 SGK

+ Giới thiệu tên bảng - HS quan sát bảng

+ Giới thiệu các cột - Ghi nhớ các cột

A: Lượng cung cấp

A1: Lượng thải bỏû

A2: Lượng thực phẩm ăn được

- Treo bảng phụ ghi tóm tắt 4 bước - HS theo dõi và ghi nhớ các

Trang 2

tiến hành lập khẩu phần bước tiến hành

- Giới thiệu các bước: - HS theo dõi Các bước lập khẩu

phần : + Hướng dẫn HS tính:

A1 = A  tỷ lệ % thải bỏ - Bước 1: Kẽ bảng (37.1-SGK)

thực phẩm:

+ Dùng bảng 37.2 SGK để nêu

ví dụ  cách tính giá trị dinh

dưỡng của từng loại thực phẩm

(Prôtêin, Gluxit, Lipit)

- HS dựa vào bảng 37.2 cho ví dụ về một loại thực phẩm

 Tính:

A

A1

A2

+ Thành phần dinh dưỡng

+ Năng lượng + Muối khoáng

- Bước 3: Tính giá trị của từng loại thực phẩm

- HS thực hiện việc đánh giá - Cộng các số liệu

- Hướng dẫn HS đánh giá chất

lượng của khẩu phần bằng cách:

+ Cộng các số liệu thống kê

+ Đối chiếu với nhu cầu dinh

dưỡng (trang 126-SGK)  điều

uống cho thích hợp

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng

37.1

- GV theo dõi, gợi ý dể HS thực

hiện

- HS hoàn thành bảng

- Cần nêu:

+ Đủ lượng + Đủ chất

- Gọi một nhóm báo cáo lại kết

- Cho các nhóm khác nhận xét - Bổ sung, nhận xét, điều chỉnh

- Lưu ý HS:

+ Hệ số hấp thụ của cơ thể đối

với Prôtêin là 60%

+ Lượng Vitamin C thất thoát la

50%

Hoạt động 2: Phân tích một khẩu phần cho trước.

25

phút - Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ

SGK về khẩu phần của 1 HS nữ

lớp 8

- HS tự nghiên cứu khẩu phần mẫu

- Hướng dẫn HS tính toán để

điền vào bảng 37.2  Tính toán số liệu để điền vào các ô có dấu ? ở bảng 37.2

- GV phát phiếu học tập hướng

dẫn tính dựa vào chú thích ở

dưới bảng

- HS hoàn thành phiếu học tập

+ 100g gạo tẻ  79 g P

400g ? g P

(Tương tự đối với G, L)

+ 100g cá chép  16g P

60g ? g P

- Cho HS nêu kết quả

- GV ghi lại kết quả

- Nhận xét và công bố đáp án

đúng

- Lần lượt nêu kết quả

- Nhận xét

- Sửa chữa (nếu kết quả chưa chính xác)

Trang 3

K.lượng(g) TP dinh dưỡng M’ khoáng Vitamin

Thực

phẩm

Năng lượng (Kcal) Canxi(mg) (mg)Sắt (mg)A (mg)B1 (mg)B2 (mg)PP (mg)C

Gạo tẻ 400 0 400 31,6 4,0 304,8 1376 120 5,2 - 0,4 0,12 6,4 -Cá chép 100 40 60 9,6 2,16 304,8 57,6 10,2 0,5 108.6 - - 0,9

-T cộng 80,2 33,31 383,48 2156,85 486,8 26,72 1082,5 1,23 0,58 36,7 88,6

- Từ kết quả của bảng 37.2

GV hướng dẫn HS hoàn

thành bảng 37.3

- Cho HS nêu kết quả

- GV nhận xét và công bố

đáp án đúng

- HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá

- Lần lượt nêu kết quả nhận xét và sửa chữa (nếu cần)

Năng lượng Prôtêin Muối khoáng Vi tamin Kết quả tính

toán 2156.85 80.2  60% = 48.12% 486.8 26.72 1082.5 1.23 0.58 36.7 88.6  50% = 44.3 Nhu cầu đề

Mức đáp ứng

nhu cầu 98.04 87.5 69.53 133.6 180.41 123 38.7 223.8 59.06

- Hướnh dẫn HS nhận xét

- Có thể yêu cầu HS tự thay đổi

một vài loại thức ăn rồi tính toán

lại số liệu cho phù hợp (nếu

không đủ thời gian cho HS hoàn

thành ở nhà)

 Nhận xét xem: Khẩu phần đạt hay chưa đạt, cần điều chỉnh chỗ nào

- HS tự điều chỉnh bằng cách thay đổi một vài loại thức ăn

4 Nhận xét , đánh giá : 4’

- Các bước lập khẩu phần

- Đánh giá tinh thần , thái độ học tập của HS

- Đánh giá kết quả thực hành(kết quả bảng 37.2 và 37.3)

5 Dặn dị: 1’

- Tiếp tục điều chỉnh khẩu phần bằng cách thay đổi một vài loại thức ăn Sau đó tính toán lại số liệu cho phù hợp với nhu cầu đề nghị

- Có kế hoạch xây dựng một khẩu phần hợp lý cho bản thân

- Chuẩn bị bài học sau: Xem nội dung bài 38

- Tìm hiểu vai trò của sự bài tiết

IV Rút kinh ngiệm , bổ sung :

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w