Bằng việc kết hợp các tính chất của số phức với một số kiến thức đơn giản khác về lượng giác, giải tích, đại số và hình học giáo viên có thể xây dựng được khá nhiều dạng toán với nội dun[r]
Trang 11
-LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đổi mới nội dung Sách giáo khoa, số phức được đưa vào chương trình toán học phổ thông và được giảng dạy ở cuối lớp 12 Ta biết sự ra đời của
số phức là do nhu cầu mở rộng tập hợp số, số phức là cầu nối hoàn hảo giữa các phân môn Đại số, Lượng giác, Hình học và Giải tích (thể hiện sâu sắc mối quan hệ đó là công thức eiπ10) Số phức là vấn đề hoàn toàn mới và khó đối với học sinh, đòi hỏi người dạy phải có tầm nhìn sâu, rộng về nó Do những tính chất đặc biệt của số phức nên khi giảng dạy nội dung này giáo viên có nhiều hướng khai thác, phát triển bài toán
để tạo nên sự lôi cuốn, hấp dẫn người học Bằng việc kết hợp các tính chất của số phức với một số kiến thức đơn giản khác về lượng giác, giải tích, đại số và hình học giáo viên
có thể xây dựng được khá nhiều dạng toán với nội dung hấp dẫn và hoàn toàn mới mẻ
Vì mới đưa vào chương trình SGK nên có rất ít tài liệu về số phức để học sinh và giáo viên tham khảo Bên cạnh đó, lượng bài tập cũng như các dạng bài tập về số phức trong SGK còn nhiều hạn chế Giúp học sinh có cái nhìn sâu, rộng hơn về số phức, trong quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi khai thác và kết hợp các kiến thức khác về toán học
để xây dựng các dạng bài tập mới cho học sinh tư duy, giải quyết Một trong các vấn đề
tôi xây dựng là dạng toán “Ứng dụng số phức để tính tổng của các C k n ” trên cơ sở
khai thác tính chất của số phức và vận dụng khai triển nhị thức Newton
Để nội dung của sáng kiến kinh nghiệm này có tính thực tiễn trong công tác giảng dạy chung của nhà trường, rất mong được sự đóng góp ý kiến xây dựng và bổ xung của các đồng chí trong tổ chuyên môn và các đồng nghiệp khác
Vĩnh Yên, ngày 20 tháng 5 năm 2009
Người thực hiện
Lê Hồng Thái
Trang 2NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ THUYẾT:
1- Khai triển nhị thức Newton:
Với mọi x và với mọi nN* ta có:
(1 + x)n = C0n xC1n x2C2n xn-1Cnn-1xnCnn
2- Các tính chất của số phức dùng trong đề tài:
* Hai số phức z = x + iy, w = x/ + iy/ bằng nhau khi và chỉ khi x = x/ và y = y/
* z = r(cos + isin) zn = [r(cos + isin)]n = rn(cosn + isinn)
* Giải phương trình: x3 – 1 = 0
Ta được các nghiệm là x1 = 1; i;
2
3 2
1 2
2
3 2
1 3
x
Các nghiệm đó chính là các căn bậc ba của 1
Đăt: i và có các tính chất sau:
2
3 2
1
2
3 2
1 2
ε
1) ε + ε2 = -1
2) ε3 1
3) ε3k 1
4) ε3k1ε
5) ε3k2 ε2
(k – nguyên)
3- Khi nào thì dùng số phức để tính tổng của các C n k ?
Đây là vấn đề lớn nhất cần chú ý cho học sinh Ta dùng số phức để tính tổng của các Ckn khi tổng này có hai đặc điểm:
* Các dấu trong tổng xen kẽ đều nhau
* k luôn lẻ, hoặc luôn chẵn hoặc khi chia k cho một số ta luôn được cùng một số dư
Trang 33
-4- Các tổng của C n k được tính như thế nào ?
* Khai triển (1 + x)n, cho x nhận giá trị là những số phức thích hợp (thường ta chọn là x = i) So sánh phần thực và phần ảo của cùng một số phức trong hai cách tính
* Khai triển trực tiếp các số phức (thường chỉ xét các số phức có argument là ,
6
, ) Sau đó so sánh phần thực và phần ảo của cùng một số phức trong hai 4
3
cách tính
* Khai triển (1 + x)n, đạo hàm hai vế theo x sau đó cho x nhận giá trị là những số phức thích hợp (thường ta chọn là x = i) Sau đó so sánh phần thực và phần ảo của cùng một số phức trong hai cách tính
* Khai triển (1 + x)n, cho x nhận giá trị là các căn bậc ba của đơn vị Cộng vế theo
vế các đẳng thức thu được Suy ra giá trị của tổng cần tìm
Điều quan trọng là phải quan sát tổng cần tìm có những đặc điểm gì để lựa chọn một trong các cách trên Chủ yếu là căn cứ vào hệ số của các C n k trong tổng Để nói chi tiết được điều này đòi hỏi phải có lượng lớn những nhận xét, sẽ vượt quá khuôn khổ cho phép của một đề tài sáng kiến kinh nghiệm Tôi chỉ đưa ra một số ví dụ minh hoạ cho từng dạng, qua đó người đọc sẽ tự trả lời được câu hỏi: Để tính tổng này ta phải làm gì?
II- MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HOẠ:
Dạng 1:Khai triển (1 + x) n , cho x nhận giá trị là những số phức thích hợp hoặc khai triển trực tiếp các số phức
Ví dụ 1:
Tính tổng A = C 0 2009 C 2 2009 C 4 2009 C 6 2009 C 2004 2009C 2006 2009C 2008 2009
B = C 1 2009C 3 2009C 5 2009C 7 2009 C 2005 2009C 2007 2009 C 2009 2009
Trang 4Xét khai triển:
(1 + x)2009 = C02009 xC12009x2C22009 x2008C20082009 x2009C20092009
Cho x = - i ta có:
(1 – i )2009 = C02009iC12009i2C22009 i2008C20082009i2009C20092009
= (C02009C22009C42009C62009 C20042009C20062009C20082009) +
+ (C12009C32009C20095 C72009 C20052009C20072009C20092009)i
Mặt khác:
4
2009π isin
4
2009π cos
2009 ) 2 (
2009 4
π isin 4
π cos 2009 ) 2 ( 2009
i)
(1
2
2 i 2
2 2009 ) 2 ( 4
π isin 4
π cos 2009
)
2
So sánh phần thực và phần ảo của (1 – i )2009 trong hai cách tính trên ta được:
2009 C
2006 2009 C
2004 2009 C
6 2009 C
4 2009 C
2 2009 C
0
2009
2009 C
2007 2009 C
2005 2009 C
7 2009 C
5 2009 C
3 2009 C
1
2009
Ví dụ 2:
C 0 503C 2 503 2 C 4 50 3 23 C 46 503 24 C 48 503 25 C 50 50 50
2 1
Giải:
Xét khai triển:
50 C 50 ) 3 (i
49 50 C 49 ) 3 (i
2 50 C 2 ) 3 (i
1 50 )C 3 (i
0 50
C 50 2 1
50 i
2
3
2
1
50
50 ) 3 (
48 50 C 48 ) 3 (
46 50 C 46 ) 3 (
4 50 C 4 ) 3 (
2 50 C 2 ) 3 (
0
50
C
50
2
Trang 55
-+ 3C150 ( 3)3C350 ( 3)5C550 ( 3)47C4750 ( 3)49C5049 i
50
2
1
Mặt khác:
2
3 i 2
1 3
100π isin
3
100π cos
50 3
2π isin 3
2π cos
50 i 2
3 2
So sánh phần thực của trong hai cách tính trên ta được:
50 i 2
3 2
1
C =
2
1 50
50 C 25 3
48 50 C 24 3
46 50 C 23 3
4 50 C 2 3
2 50 3C
0 50
C
50
2
Ví dụ 3:
Tính tổng: D = 3 10 C 0 203 9 C 2 203 8 C 4 203 7 C 6 20 3 2 C 16 203C 18 20C 20 20
Giải:
Xét khai triển:
=
20 C
19 20 C 3 i
18 20 C 2 ) 3 (
2 20 C 18 ) 3 (
1 20 C 19 ) 3 i(
0 20 C 20 ) 3 (
20
i
= (310C02039C220 8C42037C620 32C16203C1820C2020) +
( 3)19C120( 3)17C320 ( 3)3C1720 3C1920
Mặt khác:
6
20π isin 6
20π cos 20 2
20 6
π isin 6
π cos 20 2
20 2
1 i 2
3 20 2
20
i
3
i 3 19 2 19 2 i 2
3 2
1 20 2 3
4π isin 3
4π
cos
20
So sánh phần thực của 20 trong hai cách tính trên ta có:
i
3
20 C
18 20 3C
16 20 C 2 3
6 20 C 7 3
4 20 C 8 2 20 C 9 0
20
C
10
Trang 6Dạng 2: Khai triển (1 + x) n , đạo hàm hai vế theo x sau đó cho x nhận giá trị là những
số phức thích hợp
Ví dụ 1:
Tính tổng: D = C 1 303C 3 305C 5 307C 7 30 25C 25 3027C 27 30 29C 29 30
E = 2C 2 304C 4 306C 6 308C 8 30 26C 26 3028C 28 30 30C 30 30 Giải:
(1 + x)30 = C300 xC130 x2C302 x3C330 x28C3028x29C3029x30C3030
Đạo hàm hai vế ta có:
30(1 + x)29 = C130 2xC2303x2C330 28x27C283029x28C302930x29C3030
Cho x = i ta có:
30(1 + i)29 = (C1303C3305C5307C730 25C253027C273029C3029) +
+ (2C302 4C304 6C306 8C830 26C302628C302830C3030)i
Mặt khác:
4
29π isin 4
29π cos
29 2 30
29 4
π isin 4
π cos
29 2 30
i 15.215 15.215i
2
2 2
2 29 2
So sánh phần thực và ảo của 30(1 + i)29 trong hai cách tính trên ta có:
30 29C
27 30 27C
25 30 25C
7 30 7C
5 30 5C
3 30 3C
1
30
30 30C
28 30 28C
26 30 26C
8 30 8C
6 30 6C
4 30 4C
2
30
Ví dụ 2:
Tính tổng S = 2.3C 2 204.3 2 C 4 206.3 3 C 6 20 18.3 9 C 18 2020.3 10 C 20 20
Trang 77
-Giải:
Xét khai triển:
(1 + 3x)20 =
= C020( 3x)C120( 3x)2C220( 3x)3C320 ( 3x)19C1920 ( 3x)20C2020
Đạo hàm hai vế ta có:
20 3(1 3x)19 =
= 3C120 2.3xC2203.( 3)3x2C320 19.( 3)19x18C192020.310x19C2020
Cho x = i ta có: 20 3(1 3i)19=
20 C
19 3 19
17 20 C
17 3 17
5 20 C
5 3 5
3 20 C
3 3 3
1
20
C
3
i
20 20 C 10 20.3
18 20 C 9 18.3
6 20 C 3 6.3
4 20 C 2 4.3
2
20
3
π isin 3
π cos 19 2 3 20
19 i 2
3 2
1 19 2 3 20
i 19 30.2 19
.2 3 10
i 2
3 2
1 19 2 3 20
3
19π isin 3
19π cos 19
.2
3
So sánh phần ảo của 20 3(1 3i)19trong hai cách tính trên ta có:
20 C 10 20.3
18 20 C 9 18.3
6 20 C 3 6.3
4 20 C 2 4.3
2
20
Ví dụ 3:
Tính các tổng sau: M = C 15 0 3C 15 2 5C 15 4 7C 15 6 13C 12 1515C 14 15
N = 2C 1 154C 15 3 6C 15 5 8C 15 7 14C 13 1516C 15 15 Giải:
Xét khai triển:
Trang 8(1 + x)15 = C150 xC115x2C152 x3C153 x13C1315x14C1415 x15C1515
Nhân hai vế với x ta có:
x(1 + x)15 = xC150 x2C115x3C152 x4C153 x14C1315x15C1415 x16C1515
Đạo hàm hai vế ta có:
(1 + x)15 + 15x(1 + x)14 =
15 15 C 15 x 16
14 15 C 14 x 15
13 15 C 13 x 14
3 15 C 3 x 4
2 15 C 2 x 3
1 15 xC
2
0
15
Với x = i ta có: (1 + i)15 + 15i(1 + i)14 =
C150 3C152 5C154 7C156 13C121515C1415
2C1154C153 6C155 8C157 14C131516C1515
Mặt khác:
(1 + i)15 + 15i(1 + i)14 =
4
π isin 4
π cos
14 2 15i
15 4
π isin 4
π cos
15 2
2
2 2
2 15 2 4
14π isin 4
14π cos i 7 15.2 4
15π isin 4
15π cos
15
2
i 7 2 8 7.2 i 7 2 7 14.2 7
15.2 i
7
2
7
So sánh phần thực và ảo của (1 + i)15 + 15i(1 + i)14 trong hai cách tính trên ta có:
15 15C
12 15 13C
6 15 7C
4 15 5C
2 15 3C
0
15
15 16C
13 15 14C
7 15 8C
5 15 6C
3 15 4C
1
15
Dạng 3: Khai triển (1 + x) n , cho x nhận giá trị là các căn bậc ba của đơn vị
Để tiện cho việc theo dõi sự biến đổi và các phép tính tôi đưa lại các vấn đề về căn bậc
ba của đơn vị (đã trình bày trong phần I của đề tài):
Giải phương trình: x3 – 1 = 0
Trang 99
-Ta được các nghiệm là x1 = 1; i;
2 2 2
2 2 3
x
Các nghiệm đó chính là các căn bậc ba của 1
Đăt: i và có các tính chất sau:
2
3 2
1
2
3 2
1 2
ε
1) ε + ε2 = -1
2) ε3 1
3) ε3k 1
4) ε3k1ε
5) ε3k2 ε2
(k – nguyên)
Sử dụng các tính chất trên của ta có thể tính được các tổng sau:ε
Ví dụ 1:
Tính tổng: S = C 0 20C 3 20C 6 20 C 3k 20 C 15 20 C 18 20
Giải:
Xét khai triển:
(1 + x)20 = C020xC120x2C220 x3C320 x18C1820 x19C1920x20C2020
Cho x = 1 ta có:
220 = C020 C120C220C320 C1820C1920 C2020 (1)
Cho x = ta có:ε
(1 + )ε 20 = C020 εC120ε2C220C320 C1820εC1920 ε2C2020 (2) Cho x = ε2 ta có:
(1 + ε2)20 = C020ε2C120εC220 C320 C1820 ε2C1920 εC2020 (3) Cộng vế theo vế (1), (2) và (3) ta được:
Trang 10220 + (1 + )ε 20 +(1 + ε2)20 = 3S.
Mặt khác: (1ε)20 (ε2)20 ε40 ε; (1ε2)20 (ε)20 ε20 ε2
Do vậy: 3S = 220 – 1 Hay S =
3 1 20
2
Ví dụ 2:
Tính tổng T = C 1 20 C 4 20C 7 20 C 3k 201 C 16 20 C 19 20
Giải:
Xét khai triển:
(1 + x)20 = C020xC120x2C220 x3C320 x18C1820 x19C1920x20C2020
Nhân hai vế với x2 ta có:
x2(1 + x)20 = x2C020 x3C120x4C220 x5C320 x20C1820 x21C1920x22C2020
Cho x = 1 ta có:
220 = C020 C120C220C320 C1820C1920 C2020 (1)
Cho x = ta có:ε
2
ε ε ε2C020 C120εC220 ε2C320 C420 ε2C1820 C1920εC2020
Cho x = ε2 ta có:
ε ε2 ε C020C120 ε2C220 εC320 εC1820 C1920ε2C2020
Cộng vế theo vế (1), (2) và (3) ta có:
220 + ε2(1 + )ε 20 + (1 + ε ε2)20 = 3T
Mặt khác: ε2(1 + )ε 20 = ε42 1; (1 + ε ε2)20 = ε211
Do vậy: 3T = 220 + 2 Hay: T =
3 2 20
2
Trang 1111
-Ví dụ 3:
Tính tổng: P = C 0 203C 3 20 6C 6 20 3kC 3k 20 15C 15 20 18C 18 20
Giải:
Xét khai triển:
(1 + x)20 = C020xC120x2C220 x3C320 x18C1820 x19C1920x20C2020
Đạo hàm hai vế ta có:
20(1 + x)19 = C1202xC220 3x2C320 18x17C182019x18C1920 20x19C2020 (*) Nhân hai vế (*) với x ta có:
20x(1 + x)19 = xC1202x2C2203x3C320 18x18C1820 19x19C1920 20x20C2020
Cho x = 1 ta được:
20.219 = C120 2C220 3C320 4C420 18C1820 19C1920 20C2020 (1) Cho x = ta có:ε
20 (1 + )ε ε 19 = εC1202ε2C2203C3204εC420 18C182019εC192020ε2C2020 (2) Cho x = ε2 ta có:
20ε2(1 + ε2)19 = ε2C1202εC220 3C320 4ε2C420 18C1820 19ε2C192020εC2020 (3) Cộng vế theo vế (1), (2), (3) ta có:
20[219 + (1 + )ε ε 19 + ε2(1 + ε2)19 ] = 3P - C020
Mặt khác: (1 + )ε ε 19 = ε(ε2)19 ε39 1
ε2(1 +ε2)19 = ε2(ε)19 ε211
Vậy 3P = 1 + 20(219 – 2) = 10.220 – 39 Suy ra P = 13
3 20 10.2
Trang 12III- MỘT SỐ BÀI TẬP:
1- Tính các tổng sau:
30 C
29 3 29
27 30 C
27 3 27
5 30 C
5 3 5
3 30 C
3 3 3
1
30
C
3
1
30 30 C 15 30.3
28 30 C 14 28.3
6 30 C 3 6.3
4 30 C 2 4.3
2
30
2.3C
2
Hướng dẫn: Xét khai triển: 30 Đạo hàm hai vế, cho x = i và so sánh phần thực,
x 3 1
phần ảo của hai số phức
ĐS: A1 = 15 3.229; A2 = - 45.229
2- Tính các tổng sau:
24 25 23.24C
22 25 21.22C
8 25 7.8C
6 25 5.6C
4 25 3.4C
2 25 2C
0
25
C
1
25 25 24.25C
23 25 22.23C
9 25 8.9C
7 25 6.7C
5 25 4.5C
3 25 2.3C
1
25
C
2
Hướng dẫn: Xét khai triển: (1 + x)25 Đạo hàm hai vế hai lần, sau đó cho x = i So sánh phần thực và phần ảo của hai số phức bằng nhau
ĐS: B1 = 75.214 – 1; B2 = –25(1 + 3.214)
3- Tính các tổng sau:
20 20 21C
18 20 19C
16 20 17C
6 20 7C
4 20 5C
2 20 3C
0
20
C
1
19 20 20C
17 20 18C
15 20 16C
7 20 8C
5 20 6C
3 20 4C
1
20
C
2
2
Hướng dẫn: Xét khai triển: ( 1 + x)20 Nhân hai vế với x Đạo hàm hai vế Cho x = i
ĐS: C1 = - 11.210; C2 = - 10.210
4- Tính các tổng sau:
99 100 C 2 99
97 100 C 2 97
95 100 C 2 95
7 100 C 2 7
5 100 C 2 5
3 100 C 2 3
1
100
C
2
1
100 100 C 2 100
98 100 C 2 98
96 100 C 2 96
8 100 C 2 8
6 100 C 2 6
4 100 C 2 4
2
100
C
2
2
2
Hướng dẫn: Xét khai triển: (1 + x)100 Đạo hàm hai vế Nhân hai vế với x Lại đạo hàm hai vế Cho x = i ĐS: D = - 50.100.250; D = -50.250
Trang 1313
-5- Tính tổng sau:
E = 2C2255C5258C825 20C202523C2325
Hướng dẫn: Xét khai triển của (1 + x)25 Đạo hàm hai vế Sau đó nhân hai vế với x2 Cho
x lần lượt bằng 1, ε,ε2(ba căn bậc ba của 1) cộng vế theo vế ba đẳng thức nhận được ta tìm được E
ĐS: E =
3 1) 24 25(2
6 – Tính các tổng sau:
40 40 C 2 40
37 40 C 2 37
10 40 C 2 10
7 40 C 2 7
4 40 C 2 4
1
40
C
1
38 40 C 2 38
35 40 C 2 35
11 40 C 2 11
8 40 C 2 8
5 40 C 2 5
2
40
C
2
2
2
39 40 C 2 39
36 40 C 2 36
9 40 C 2 9
6 40 C 2 6
3 40 C 2 3
0
40
C
3
Hướng dẫn: Xét khai triển của ( 1+ x)40 Đạo hàm hai vế Nhân hai vế với x Lại đạo hàm hai vế
Để có F1 ta cho x lần lượt là 1, ε,ε2(ba căn bậc ba của 1) Cộng vế theo vế ba đẳng thức nhận được
Làm thế nào để có F2, F3 mong độc giả cùng tìm tòi một chút !
ĐS:
3 1) 38 40.41(2
1
3
1) 38 39.40(2 1)
39 40(2 2
3
1 2) 38 39.40(2 1)
39 40(2
3
Trang 147- Tính các tổng sau:
39 40 40C
36 40 37C
33 40 34C
9 40 10C
6 40 7C
3 40 4C
0
40
C
1
40 40 41C
37 40 38C
34 40 35C
10 40 11C
7 40 8C
4 40 5C
1
40
C
2
2
38 40 39C
35 40 36C
11 40 12C
8 40 9C
5 40 6C
2
40
C
3
3
Hướng dẫn: Khai triển (1 + x)40 Nhân hai vế với x Đạo hàm hai vế
Để có G1 ta cho x lần lượt là 1, ε,ε2(ba căn bậc ba của 1) Cộng vế theo vế ba đẳng thức nhận được
Làm thế nào để có G2, G3 mong độc giả cùng tìm tòi một chút !
ĐS: G1 = 7.240 + 13; G2 = 7.240 – 27; G3 = 7.240 + 28