1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống nguyên tắc lập khẩu phần

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 114,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá trị dinh dưỡng - HS khaùc nhaän xeùt của thức ăn biểu hiện ở: + Thaønh phaàn caùc chaát + Năng lượng chứa trong noù - Cần được phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu caàu[r]

Trang 1

§ TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực phẩm chính

- Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần

2 Kĩ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của GV :

Tranh ảnh một số thực phẩm chính

Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn

2.Chuẩn bị của HS: - Soạn bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (HSTBY)- (5’)

- Vitamin có vài trò gì đối với

hoạt động sinh lý của cơ thể ?

- Vì sao nếu thiếu Vitamin D trẻ

em sẽ bị mắc bệnh còi xương ?

- Vì sao nhà nước vận dụng nhân

dân sử dụng muối iốt ?

-Vitamin tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim, thiếu vitamin sẽ dẫn đến rối loạn hoạt động của cơ thể

- Vitamin D cần cho sự trao đổi canxi và phôtpho  Nếu thiếu sẽ dẫn đến còi xương

- Sử dụng muối iốt phòng tránh bệnh bứu cổ

4

4

2

3 Bài mới : (37’)

a) Giới thiệu bài : (1’) Việc hiểu biết về VTM và muối khoáng có lợi như thế nào ?

b) Tiến trình tiết dạy: (36’)

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

* M ục tiêu: Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu

cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau

13’

* Yêu cầu HS:

- Đọc thông tin ở SGK và tham

khảo bảng 36 – 1

- Đọc bảng “Nhu cầu dinh

dưỡng khuyến nghị cho người

Việt Nam” (tr 120)

- HS nghiên cứu thông tin thu nhận kiến thức

- Tham khảo các bảng 36 –

1 và bảng tr 120

*Thảo luận thống nhất ý

I/ Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

Lop8.net

Trang 2

- Trả lời các câu hỏi :

Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

em, người trưởng thành, người

già khác nhau như thế nào ? Vì

sao lại có sự khác nhau đó ?

Vì sao trẻ em bị suy dinh

dưỡng ở những nước đang phát

triển thường chiếm tỷ lệ cao ?

 Sự khác nhau ở nhu cầu dinh

dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- Gọi HS lần lượt nêu kết quả

thảo luận

* GV nhận xét và kết luận

* Liên hệ thực tế địa phương để

GD cho học sinh

kiến, trả lời câu hỏi

- Cần nêu được:

+ Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ

em cao hơn người trưởng thành vì cần được tích lũy cho cơ thể phát triển, ở người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơ thể ít hơn

- Ở những nước đang phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp 

tỉ lệ bị suy dinh dưỡng nhiều

- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào:Giới Tính;Lứa Tuổi

Dạng Hoạt Động; Trạng thái cơ thể

- Đại diện nhóm báo cáo lại kết quả thảo luận

Nhóm khác nhận xét và hoàn chỉnh

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Nhu cầu năng lượng

ở từng người khác nhau nên nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau

- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào:

+ Lứa tuổi + Giới tính + Hình thưc lao đong + Trạng thái sinh lý của cơ thể

HĐ2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn

* Mục tiêu: Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực

phẩm chính

9’

* Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK - HS tự nghiên cứu thông tin

II/Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:

Trang 3

- GV treo tranh ảnh một số loại

thực phẩm

- Lần lượt nêu câu hỏi để HS trả

lời

 Những loại thực phẩm nào

giàu chất đường bột (gluxit) ?

 Những loại thực phẩm nào

giàu chất béo?

 Những loại thực phẩm nào

giàu chất đạm (Protêin)

 Những thực phẩm nào giàu

Vitamin và muối khoáng ?

 Sự phối hợp các loại thức ăn

trong bữa ăn có ý nghĩa gì ?

* GV bổ sung, kết luận

- Quan sát tranh ảnh, liên hệ thực tế

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Cần nêu được:

+ Giàu Gluxit : gạo, ngô, khoai, sắn, …

+ Giàu Lipit : Dầu thực vật, mỡ động vật

+ Giàu Protêin : Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, đỗ,

+ Rau quả tươi, muối khoáng

+ Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể

- HS khác nhận xét - Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện

ở:

+ Thành phần các chất

+ Năng lượng chứa trong nó

- Cần được phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

HĐ3: Tìm hiểu khái niệm khẩu phần và các nguyên tắc

lập khẩu phần

* Mục tiêu: Xác định được cơ sở và ng/tắc xác định khẩu phần

10’

 Dựa vào thực tế, hãy cho

biết khẩu phần là gì?

* Nhận xét và ghi bảng

* Yêu cầu trả lời các câu hỏi

trong phần 

+ Khẩu phần ăn uống của người

mới khỏi ốm có khác gì với

người bình thường ? Tại sao ?

+ Vì sao trong khẩu phần ăn

uống nên tăng cường rau, hoa

- HS dựa vào thông tin SGk để trả lời : Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho

cơ thể trong một ngày

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi nêu ra:

+ Người mới khỏi ốm cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe

+ Tăng cường Vitamin

III/ Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho

cơ thể trong một ngày

Lop8.net

Trang 4

quả tươi ?

+ Để xây dựng khẩu phần hợp

lý cần dựa trên những căn cứ

nào?

* Nhận xét, bổ sung và tiểu kết

(+ Khẩu phần không giống nhau

ở các đối tượng

+ Ngay cả ở một người, trong

những giai đoạn khác nhau cũng

khác nhau)

* Liên hệ thực tế :

Bệnh béo phì ?

 Giáo dục HS: Nên ăn nhiều

rau xanh, hạn chế ăn mỡ động

vật, bánh ngọt, … và tăng cường

tập TDTT

+ HS nêu những nguyên tắc lập khẩu phần:

 Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp

 Để đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và Vitamin

 Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

- Các HS khác nhận xét

- HS dựa vào mục “Em có biết”  tìm hiểu nguyên nhân gây nên bệnh béo phì

 Biện pháp phòng tránh

- Nguyên tắc lập khẩu phần:

+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng

+ Để đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và Vitamin

+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

HĐ3: Củng cố

4’

 Yêu cầu HS trả lời :

1/ Câu hỏi 1 SGK tr.114 ?

2/ Đánh dấu vào đầu câu trả lời

em cho là đúng nhất

(1) Bữa ăn hợp lí có chất lượng:

a-Có đủ thành phần dinh dưỡng,

Vitamin và muối khoáng

b- Có sự phối hợp đảm bảo cân

đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

c- Cung cấp đủ năng lượng cho

cơ thể

d- Cả 3 ý a,b và c

(2) Để nâng cao chất lượng bữa

ăn gia đình

a Phát triển kinh tế gia đình

* HS lần lượt trả lời:

1/ Nhu cầu năng lượng ở từng người khác nhau nên nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau

Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào: Lứa tuổi; Giới tính; Hình thưc lao đong;

Trạng thái sinh lý của cơ thể

2/ (1) Bữa ăn hợp lí:

Đáp án: d (2) Nâng cao chất lượng bữa ăn:

Đáp án đúng: d

Trang 5

b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon

miệng

c Bữa ăn nhiều thịt, cá trứng,

sữa

d Chỉ a và b

e Cả a, b và c

* Nhận xét, khắc sâu kiến thức

bài học

* Các HS khác nhận xét

3 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Trả lời các câu hỏi 1, 2 SGK tr.114; Nắm vững kiến thức bài học

- Xem mục “ Em có biết” ( tr 115 )

- Chuẩn bị bài học sau:

+ Kẽ bảng 37.1 ; 37.2 và 37.3 ( SGK )

+ Chuẩn bị máy tính để thực hành

+ Nắm vững mục đích và các bước tiến hành

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Lop8.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w