1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Giáo dục công dân 8 trọn bộ

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động chính trị xã hội là những hoạt động có nội dung liên quan đến việc xây dựng và bảo vệ Nhà nước, chế độ chính trị, trật tự an ninh xã hội, là những hoạt động có tổ chức chính tr[r]

Trang 1

Tiết: 1 Tôn trọng lẽ phải

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải.

- Biểu hiện của nó

- Nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người đều cần tôn trọng (lẫn nhau) lẽ phải

2 Kỹ năng: HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản

thân trở thành người biết tôn trọng lẽ phải

3 Thái độ: - Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn

trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày

- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải

II Chuẩn bị

1 Nội dung

- Tôn trọng lẽ phải là điều kiện, là biện pháp giao tiếp ứng xử cần thiết của mỗi cá nhân trên cơ sở tự điều chỉnh hành vi của mình cho phải với yêu cầu của xã hội

- Tôn trọng lẽ phải là: sống trung thực, dám bảo vệ những điều đúng đắn, không chấp nhận, không làm những điều sai trái

- Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc qua thái độ, lời nói, hành động

2 Tài liệu: SGK, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.

Ca dao, danh ngôn, tục ngữ

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Cho HS thảo luận nhóm nội dung 2, 3 SGK

- Qua 2 tình huống đó em rút ra cho mình bài học gì?

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung, bản chất của tôn trọng lẽ phải

- HS :đọc truyện đọc

Trả lời câu hỏi:

1 Tìm hiểu bài

- NQB là người dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh để bảo vệ chân lý, lẽ phải, không chấp nhận những điều sai trái

- GV chốt lại: Để có cách ứng xử phù hợp các

tình huống trên, đòi hỏi mỗi con người không

chỉ có nhận thức mà còn cần phải có hành vi

và cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng

sự thật

GV: Hãy nêu các hành vi tôn trọng lẽ phải và

không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống mà

em biết?

HS :phát biểu:

Trang 2

+ Vi phạm Luật giao thông.

+ Vi phạm nội quy

- GV khẳng định:

+ Trong cuộc sống quanh ta có nhiều tấm

gương thể hiện sự tôn trọng lẽ phải ( Thầy Đỗ

Việt Khoa )

+ Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở nhiều

khía cạnh khác nhau: thái độ lời nói, cử chỉ,

hành động của con người  XH trở nên lành

mạnh, tốt đẹp hơn

+ Mỗi HS cần học tập gương những người biết

tôn trọng lẽ phải để có những hành vi ứng xử

phù hợp

Hoạt động 3:

Rút ra khái niệm, ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải

GV: Vậy tôn trọng lẽ phải là gì? ý nghĩa của

nó trong cuộc sống?

2 Bài học:

a Khái niệm: - Lẽ phải là những điều

đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội

- Tôn trọng lẽ phải là công nhận, tuân theo, và bảo vệ những điều đúng đắn, biết điều chỉnh hành vi, suy nghĩ của mình theo hướng tích cực, không chấp nhận và không làm những điều sai trái

b Tác dụng: Giúp mọi người có cách

ứng xử phù hợp làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển

Hoạt động 4:

Luyện tập - Củng cố

- Làm các bài tập trong SGK

- Làm bài tập 4, 5 ra giấy hôm sau nộp

- Chuẩn bị bài: Liêm khiết

3 Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết: 2 Liêm khiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là liêm khiết.

- Biết phân biệt hành vi trái với liêm khiết

- Biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết

2 Thái độ: - Đồng tình, ủng hộ, học tập gương liêm khiết.

- Phê phán hành vi không liêm khiết trong cuộc sống

3 Kĩ năng: HS biết kiểm tra hành vi của mình để tự rèn luyện bản thân về đức tính

liêm khiết

II Chuẩn bị:

1 Phương pháp: Kích thích tư duy, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề giảng giải, đàm

thoại, thảo luận nhóm

2 Phương tiện: Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao

Bảng phụ - Báo pháp luật

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Chia bảng thành 2 phần gọi 2 HS lên bảng:

- Tìm những hành vi của HS biết tôn trọng lẽ phải?

- Tìm những hành vi của HS không biết tôn trọng lẽ phải?

3 Bài mới

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- GV đưa ra các tình huống: + HS được ví tiền trả lại cho chú CA

+ Chú Ngọc CSGT không nhận hối lộ

+ M giám đốc hải quan nhận tiền

- Những hành vi trên thể hiện đức tính gì?

- GV chuyển tiếp

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề

- GV: Em có nhận xét gì các cách xử sự trên?

HS: Trả lời cá nhân, bổ sung, nhận xét

GV:

- Chốt vấn dề

- Nêu thực tiễn của xã hội hiện nay

1 Tìm hiểu bài

Là tấm gương sáng để các em kính phục, học tập, noi theo

- Những cách xử sự ấy đều nói lên lối sống thanh tao, không vụ lợi, không hám danh, làm việc vô tư, có trách nhiệm mà không đòi hoir điều kiện vật chất nào

Hoạt động 3:

Liên hệ đức tính liêm khiết

GV: Nêu những hành vi biểu hiện liêm khiết

trong đời sống hàng ngày?

- Làm giàu bằng sức lao động chính mình

- Nhiều doanh nghiệp trẻ làm ăn khá giả  làm giàu cho đất nước

- trang trại giải quyết việc làm cho

Trang 4

người dân.

- ủng hộ người nghèo

GV: Nêu những hành vi không liêm khiết ?

HS: suy nghĩ, trả lời

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

+ Móc nối với cán bộ

+ Công ty làm ăn thất thoát

+ Trốn thuế

- GV chuyển ý

Hoạt động 4:

Tìm hiểu nội dung bài học

- GV: Nói đến liêm khiết là nói đến sự trong

sạch trong đạo đức cá nhân của từng người

Dù là người dân bình thường hay người có

chức vụ quyền hạn Từ xưa đến nay chúng ta

rất tôn trọng những người có liêm khiết

? Em hiểu thế nào là đạo đức trong sáng

? Sống như thế nào để thể hiện được chuẩn

mực đạo đức đó

? ý nghĩa của liêm khiết trong cuộc sống

2 Bài học:

a Khái niệm: Liêm khiết là phẩm chất

đạo đức của con người thể hiện lối sống không hám danh

b ý nghĩa:

- Làm cho con người thanh thản, nhận

được sự quý trọng, tin cậy của mọi người, góp phần làm cho xã hội

? Đối với bản thân em và mọi người

- HS : Trả lời

Giúp chúng ta:

+ Biết phân biệt hành vi liêm khiết, không liêm khiết

- GV: Chốt lại: ghi nội dung: - Đồng tình, ủng hộ, quý trọng người

liêm khiết, phê phán

- Thường xuyên rèn luyện để có thói quen liêm khiết

Hoạt động 5:

Củng cố, luyện tập

- Làm tất cả bài tập trong SGK

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về liêm khiết

GV kết luận:

- Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo

- Cây ngay

- Đói cho sạch, rách cho thơm

4 Dặn dò - Rút kinh nghiệm:

- Chuẩn bị bài “ Tôn trọng người khác”

Trang 5

Tiết: 3 Tôn trọng người khác

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tôn trọng người khác, sự tôn trọng của người

khác đối với bản thân mình và mình phải biết tôn trọng bản thân

- Biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống

- ý nghĩa của sự tôn trọng người khác đối với quan hệ xã hội

2 Thái độ: - Đồng tình ủng hộ và học tập những hành vi biết tôn trọng người khác,

có thái độ phê pháp

3 Kĩ năng: - Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng người khác trong

cuộc sống

- Có hành vi rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp

- Thể hiện hành vi tôn trọng người khác ở mọi nơi, mọi lúc

II Chuẩn bị

1 Phương pháp: - Giảng giải, đàm thoại

- Nêu gương tốt

- Giải quyết vấn đề - Thảo luận

2 Phương tiện: - Chuyện, thơ

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hiểu gì về liêm khiết?

- Kể 1 câu chuyện về liêm khiết ( diễn ra trong gia đình, nhà trường, xã hội)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV kể chuyện 2 anh em lưu lạc gặp nhau

- Em có suy nghĩ gì về việc làm của người anh trai?

- GV chuyển tiếp

Hoạt động 2:

Thảo luận phần đặt vấn đề

GV: Gọi HS đọc phần đặt vấn đề - 3 vai, yêu

cầu thảo luận nhóm

HS: -Thảo luận nhóm theo 3 nhóm với nội

dung:

1 Nhận xét cách cư xử, thái độ, việc làm của

Mai

2 của các bạn đối với Hải

3 Quân và Hùng

HS: - Đại diện nhóm trình bày

- Lớp bổ sung ý kiến

GV kết luận: Chúng ta phải luôn biết lắng

Trang 6

nghe ý kiến người khác.

Hoạt động 3:

Tìm hiểu hành vi tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác

? Nêu hành vi thể hiện tôn trọng người khác + Tôn trọng người khác: Vâng lời bố

mẹ; Giúp bạn nhèo; Nhường chỗ cho người già

+ Không tôn trọng người khác: Xấu hổ vì bố đạp xích lô; Chê bạn nghèo; Dẫm chân lên cỏ

- GV chuyển tiếp:

Hoạt động 4:

Tìm hiểu nội dung bài học

GV:? Thế nào là tôn trọng người khác 2 Bài học

a Khái niệm: Là đánh giá đúng mức,

coi trọng danh dự, nhân phẩm lợi ích của người khác, thể hiện lối sống có văn hoá của mọi người

GV:? Vì sao phải tôn trọng người khác b ý nghĩa:

- Tôn trọng người khác sẽ nhận được

sự tôn trọng của người khác đối với mình

- Mọi người tôn trọng nhau thì xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn

GV:? Chúng ta phải rèn luyện như thế nào c Cách rèn luyện:

- Tôn trọng người khác ở mọi lúc, mọi nơi

- Thể hiện cử chỉ, hành động lời nói tôn trọng người khác

GV kết luận: HS THCS tôn trọng phê

phán điều chỉnh hành vi của mình

Hoạt động 5: Luyện tập

Kết luận toàn bài

- Làm bài tập

- Giải thích “ Lời nói nhau”

4 Dặn dò - Rút kinh nghiệm:

- Chuẩn bị bài: Giữ chữ tín

Trang 7

Tiết: 4 Giữ chữ tín

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là chữ tín.

- Biểu hiện của việc giữ gìn chữ tín như thế nào? Vì sao phải giữ chữ tín?

2 Thái độ: Mong muốn rèn luyện, rèn luyện theo gương người biết giữ chữ tín.

3 Kỹ năng: - Phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

- Rèn luyện thói quen để trở thành người biết giữ chữ tín

II Chuẩn bị

1 Phương tiện: Chuyện đọc; Tình huống

Tục ngữ, Ca dao

2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, đóng vai

Đàm thoại

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

1 Bài tập 2 - SGK10

2 Hằng + Mai thân nhau Mai xem tài liệu, Hằng biết nhưng không nói Nếu em là Hằng em sẽ xử sự như thế nào?

3 Bài mới

Hoat động 1: Giới thiệu bài

Quay lại phần bài cũ: Hằng - Mai không trung thực

? Hành vi đó có tác hại gì

( Làm mất lòng tin )

Chuyển tiếp

Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề

- Chia nhóm thảo luận 2 nội dung:

N1: Trả lời câu hỏi

N2:Em Bé đả nhờ Bác điều gì?

Đại diện nhóm trình bày

Bổ sung - Kết luận

1 Tìm hiểu bài:

N1: Việc làm của nước Lỗ + Nhạc Chính Tử Vì sao ông làm vậy?

- Thảo luận nhóm

N3: Người sản xuất kinh doanh phải làm tốt

việc gì đối với người tiêu dùng? Vì sao?

N4: Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì? Vì

sao không được làm trái với quy định đã ký

kết?

? GV hỏi thêm HS 1 số nội dung

? Bài học các em rút ra qua nội dung trên là gì => Phải biết giữ lòng tin, giữ lời hứa,có

trách nhiệm đối với việc làm của mình

sẽ được mọi người tin yêu

Hoạt động 3:

Trang 8

Liên hệ, tìm hiểu biểu hiện của hành vi giữ chữ tín

- GV hỏi HS câu hỏi trong phần gợi ý

- Tìm ví dụ hành vi không đúng lời hứa và giữ

chữ tín

- GV kẻ bảng

Giữ chữ

tín

Không giữ chữ tín Gia đình

Nhà trường Xã hội

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung giữ chữ tín 2 Nội dung bài học - GV đặt câu hỏi: HS trả lời cá nhân a Khái niệm: Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người với mình, biết trọng lời hứa, tin tưởng nhau b ý nghĩa: - Được mọi người tin yêu, tín nhiệm - Giúp mọi người đoàn kết và hợp tác với nhau - Lấy thêm ví dụ minh hoạ cho từng nội dung c Cách rèn luyện: - Làm tốt nghĩa vụ của mình - Hoàn thành nhiệm vụ - Giữ lời hứa - Đúng hẹn - Giữ được lòng tin - Giải thích câu ca dao: “ Người sao một hẹn mà nên Tôi sao chín hẹn mà quên cả mười” Hoạt động 5: Luyện tập - củng cố - dặn dò: - Làm bài tập trong SGK - Chơi trò chơi sắm vai - Chuẩn bị bài sau: tôn trọng pháp luật, tài liệu các vụ án

- GV kết luận toàn bài

4 Rút kinh nghiệm

Trang 9

Tiết: 5 Pháp luật và kỷ luật

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là pháp luật, kỷ luật; mối quan hệ giữa pháp luật -

kỷ luật

- Thấy được lợi ích của việc thực hiện pháp luật - kỷ luật

2 Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật, kỷ luật; tự giác thực hiện pháp luật, kỷ luật

- Biết tôn trọng người có tính kỷ luật, tôn trọng pháp luật

3 Kỹ năng: - Biết XD kế hoạch rèn luyện ý thức, thói quen kỷ luật.

- Biết đánh giá hoạt động của người khác và chính mình trong việc thực hiện pháp luật, kỷ luật

II Chuẩn bị

1 Phương pháp: Đàm thoại, giải quyết vấn đề.

Thảo luận nhóm

2 Phương tiện: Bảng phụ, tranh ảnh, phiếu học tập, Văn bản pháp luật,

Bản nội quy của nhà trường, tài liệu vụ án

III Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a Theo em muốn giữ chữ tín cần ? Nêu một vài ví dụ biểu hiện giữ chữ tín mà em, bạn em ?

b Kiểm tra bài tập một số em

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu 2 tình huống: 1 Vi phạm an toàn giao thông

2 Mang truyện đọc trong giờ, bỏ học không lý do

-> Em có đồng ý hay không trước hai tình huống đó

GV chuyển tiếp Đầu năm lớp đó thông qua nội dung nội quy trường lớp nhằm mục

đích gì?

Hoạt động 2:

Khai thác nội dung qua phần đặt vấn đề

- HS: đọc phần đặt vấn đề

- Thảo luận lớp

- GV: đặt câu hỏi

- HS :hoạt động cá nhân

Trình bày - GV nhận xét - ghi điểm

1 Tìm hiểu bài:

* Bài học:

- Nghiêm chỉnh chấp hành PL

- Tránh xa ma tuý

- Giúp đỡ các chính quyền có trách nhiệm

- Có nếp sống lành mạnh

Hoạt động 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

HS: đọc mục đặt vấn đề Thảo luận nhóm 1 Tìm hiểu bài

Trang 10

? Nêu hành vi vi phạm pháp luật của Vũ

Xuân Trường và đồng bọn

? Hậu quả của những hành vi ấy

? Các phẩm chất cần có của các chiến sĩ

công an

GV thuyết trình: - Tính kỷ luật của lực lượng

công an và người điều hành pháp luật: tuân

thủ nghiêm chỉnh

? Theo em, HS cần phải có tính kỷ luật và

tôn trọng pháp luật không?Vì sao?

=> Cần có Vì kỷ luật là những quy định chung nhằm tạo nên sự thống nhất trong hành động, tạo hiệu quả cao

- TTPL: đi bên phải, không đi xe máy

Hoạt động 4:

Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa

2 Bài học

GV:? Thế nào là pháp luật Cho ví dụ minh

hoạ

- Luật GTĐB

- Luật HNGĐ

a K hái niệm:

- Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành,

được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

GV:- Thế nào là kỷ luật? Ví dụ

- Nội quy lớp

- Nội quy chợ

- Nội quy công viên

b Kỹ luật: Là những quy định, quy ước

của một cộng đồng ( tập thể) về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất, chặt chẽ của mọi người

GV:- So sánh pháp luật - kỷ luật?

+ Giống: Đều là những quy định -> buộc

phải làm theo

.Tạo sự thống nhất trong hành động

+Khác: Pháp luật quy định chung cho tất cả

mọi người

Do Nhà nước đặt ra, bắt buộc chung

Nhà nước đảm bảo thực hiện

KL: quy định cho 1 nhóm người cụ thể Do 1 tập thể, cộng đồng đặt ra ở phạm

vi hẹp hơn

- Tại sao trong cuộc sống của chúng ta cần

những quy định của pháp luật - kỷ luật?

Ví dụ minh hoạ

b Tác dụng:

- Giúp cho mọi người có một chuẩn mực chung để rèn luyện và thống nhất trong hoạt động

+ PL: quy định 18 tuổi trở lên được bầu cử

Biết việc gì được làm, việc gì không nên

làm, cấm làm

Thể hiện ATGT -> không xảy ra tai nạn

+ KL: Trống rào rào, ra chơi, tập TD Thử

hình dung nếu không có nó ?

- Ngoài việc xác định trách nhiệm, bảo vệ quyền lợi của mọi người - pháp luật và kỷ luật còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cá nhân và toàn xã hội phát triển theo một định hướng chung

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w