B¶ng kiÕn thøc chuÈn STT §Æc ®iÓm c¬ quan di chuyÓn Tên đơn vị 1 Chưa có bộ phận di chuyển, có đời sống bám, cố định San h«, h¶i quú 2 Cha cã bé phËn di chuyÓn, di chuyÓn chËm kiÓu s©u [r]
Trang 1Ngày soạn: 10/04/2009
Ngày dạy: 11/04/2009
Chương 7- Sự tiến hoá của động vật
Tiết 56: Môi trường sống và sự vận động - di chuyển
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm các hình thức di chuyển của động vật
- Thấy sự phức tạp và phân hoá của sự di chuyển
- ý nghĩa của sự phân hoá trong đời sống của động vật
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng so sánh, quan sát
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh phóng to hình 53.1 SGK
- HS: chuẩn bị theo nội dung SGK
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong bài học.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các hình thức di chuyển của động vật
- Yêu cầu: Nghiên cứu SGK và hình
53.1, làm bài tập
- Hãy nối các cách di chuyển ở các ô
với loài động vật cho phù hợp?
- GV treo tranh hình 53.1 để HS chữa
bài
- GV hỏi:
- Động vật có những hình thức di
chuyển nào?
- Ngoài những động vật ở trên đây, em
còn biết những động vật nào? Nêu hình
thức di chuyển của chúng?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát hình 53.1 SGK trang 172
- Trao đổi nhóm hoàn thành phần trả lời
- Yêu cầu: 1 loài có thể có nhiều cách
di chuyển
- Đại diện các nhóm lên chữa bài gạch nối bằng các màu khác nhau
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhìn sơ đồ, HS nhắc lại hình thức di bơi, chạy, đi, bay…
- HS có thể kể thêm:
Trang 2Tôm: bơi, bò, nhảy.
Vịt: đi, bơi
Kết luận:
… phù hợp với môi
Hoạt động 2: Sự phức tạp hoá và sự phân hoá các bộ phận di chuyển ở động vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu GSK và
quan sát hình 52.2 trang 173, hoàn
thành phiếu học tập: “Sự phức tạp hoá
và sự phân hoá bộ phận di chuyển ở
- GV ghi nhanh đáp án của các nhóm
lên bảng theo thứ tự 1, 2, 3…
- GV nên hỏi: Tại sao lựa chọn loài
động vật với đặc điểm tương ứng? (để
củng cố kiến thức)
- Khi nhóm nào chọn sai, GV giảng
giải để HS lựa chọn lại
- GV yêu cầu các nhóm theo dõi phiếu
kiến thức chuẩn
- Cá nhân HS tự nghiên cứu tóm tắt SGK, quan sát hình 52.2
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và sửa chữa nếu cần
Bảng kiến thức chuẩn
1
2
3
4
Q% có bộ phận di chuyển, có đời sống bám, cố định
Q% có bộ phận di chuyển, di chuyển chậm kiểu sâu đo
Bộ phận di chuyển rất đơn giản (mấu lồi cơ và tơ bơi)
Bộ phận di chuyển đã phân hoá thành chi phân đốt
San hô, hải quỳ Thuỷ tức
3Y
Rết, thằn lằn
5 Bộ phận di chuyển
phân hoá
thành các chi có
cấu tạo và chức
năng khác nhau
5 đôi chân bò và 5 đôi chân bơi
Vây bơi với các tia vây
2 đôi chân bò, 1 đôi chân nhảy
Bàn tay, bàn chân cầm nắm
Chi 5 ngón có màng bơi
Cánh cấu tạo bằng màng da
Cánh cấu tạo bằng lông vũ
Tôm Cá chép Châu chấu
ếch Dơi Chim, gà
- Yêu cầu HS theo dõi lại nội dung
trong phiếu học tập, trả lời câu hỏi:
- Sự phức tạp và phân hoá bộ phận di
- HS tiếp tục trao đổi nhóm theo 2 câu hỏi:
- Yêu cầu nêu
Trang 3chuyển ở động vật thể hiện như thế
nào?
- Sự phức tạp và phân hoá này có ý
nghĩa gì?
- GV tổng kết lại ý kiến của HS thành 2
vấn đề đó là:
+ Sự phân hoá về cấu tạo các bộ phận
di chuyển
+ Chuyên hoá dần về chức năng
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
+ Từ % có bộ phận di chuyển đến có
bộ phận di chuyển đơn giản, đến phức tạp dần
+ Sống bám di chuyển chậm di chuyển nhanh
+ Giúp cho việc di chuyển có hiệu quả
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- Sự phức tạp hoá và phân hoá của bộ phận di chuyển giúp động vật di chuyển
có hiệu quả, thích nghi với điều kiện sống
4 Củng cố
Câu 1: Cách di chuyển: “đi, bay, bơi” là của loài động vật nào?
Câu 2: Nhóm động vật nào ] đây % có bộ phận di chuyển, có đời sống bám, cố
định?
Câu 3: Nhóm động vật nào có bộ phận di chuyển phân hoá thành chi 5 ngón để cầm nắm?
a Gấu, chó, mèo b Khỉ, sóc, dơi
Đáp án: 1c; 2c; 3c
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng trang 176 vào vở
- Đọc mục “Em có biết”
Rút kinh nghiệm