1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Hóa học 11 - Bài 32: Hidro sunfua lưu huỳnh dioxit lưu huỳnh trioxit

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 133,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài Hoạt động 1 Hướng dẫn HS nghiên cứu tính chất vật lý của H2S trong SGK/134 Hoạt động 2 GV nêu: khí H2S tan vào trong nước tạo thà[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường THPT Trần Đại Nghĩa

Lớp: 10B6 Môn: Hóa học

Tiết thứ: 1 Ngày: 09/03/2010 Gsh: Huỳnh Văn ĐằngMã số: 2060398

Bài 32 HIDRO SUNFUA

LƯU HUỲNH DIOXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Học sinh biết tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học và ứng dụng của

H2S, SO2 và SO3

- Học sinh hiểu ngoài tính axit yếu thì H2S còn có tính khử mạnh

- So sánh tính chất của SO2 và SO3

- Nguyên nhân tính khử và tính oxi hóa của SO2

2 Về kỹ năng

- Dựa vào số oxi hóa có thể dự đoán được tính oxi hóa và tính khử

- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất của H2S dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

- Làm bài tập về H2S, oxi axit phản ứng với dung dịch kiềm

- Nhận biết các chất khí

3 Về giáo dục

Ảnh hưởng của khí H2S, SO2 đến môi trường và sức khỏe

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể

chuyện + Khám phá + Trực quan, …

2 Phương tiện: Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH,…

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Chuẩn bị:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ: - Bằng phản ứng hóa học, em hãy chứng minh lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ( mỗi loại viết hai PTPƯ )

2 Nội dung:

Hoạt động 1

Hướng dẫn HS nghiên cứu tính

chất vật lý của H2S trong

SGK/134

Hoạt động 2

GV nêu: khí H2S tan vào trong

nước tạo thành dung dịch axit rất

yếu ( yếu hơn axit cacbonic)

GV đặt vấn đề :H2S là axit 2 lần

axit, vậy phản ứng với kiềm có

thể tạo ra những muối gì ?

Nhận xét: khi nào tạo thành muối

trung hòa, khi nào tạo thành muối

axit?

-Hướng dẫn HS cách suy luận sản

Tham khảo SGK và đưa

ra kết luận

-Viết PTHH của phản ứng

có thể xảy ra khi cho H2S vào dung dịch NaOH

Quan sát, lắng nghe hướng dẫn của GV

A – HIĐRO SUNFUA

I Tính chất vật lí

H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc, hơi nặng hơn không khí (d = 1,17)

II Tính chất hóa học

1 Tính axit yếu

- H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic), có tên là axit sunfuahiđric

- Khi axit H2S khi tác dụng với dung dịch bazơ (như NaOH) tạo ra 2 muối:

H 2 S + NaOH  NaHS +H2O

H 2 S + 2NaOH  Na2S + 2H 2 O Lập tỉ lệ:

S H

NaOH

n

n T

2

Trang 2

phẩm tạo thành khi H 2 S tác dụng với

dung dịch NaOH

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS nhận xét số oxi

hóa của H2S → tại sao H2S có

tính khử mạnh

- Nếu đặt trên ngọn lửa một tấm

kính hoặc đáy bình cầu chứa nước

lạnh sẽ có một lớp bột S màu

vàng bám trên tấm kính hay đáy

bình

Dung dịch H2S để lâu trong không

khí bị vẩn đục màu vàng do bị oxi

của không khí oxi hóa thành S

-H2S cháy trong không khí cho

ngọn lửa xanh nhạt tạo ra SO2 và

H2O

- H2S chất khử mạnh nên tham gia

phản ứng làm mất màu dung dung

dịch brom

Hoạt động 4

Hướng dẫn HS nghiên cứu sách

giáo khoa

Viết PTPƯ điều chế H2S trong

phòng thí nghiệm

Hoạt động 5

GV hướng dẫn HS tham khảo

SGK về các tính chất vật lí và tính

độc của SO2

Hoạt động 6

GV nêu: khí lưu huynh đioxit

(SO2) tan trong nước tạo thành

dung dịch axit sunfurơ, đó là axit

yếu (mạnh hơn axit H2S và

H2CO3) và không bền

Y/c HS viết phản ứng của H2SO3

là một điaxit với dung dịch NaOH

tạo thành muối axit và muối

trung hòa

Hoạt động 7

GV nêu “vì sao SO2 vừa là chất

khử vừa là chất oxi hóa ?”

Gợi ý : với số oxi hóa trung gian

của S là +4 (trong SO2), khi tác

dụng với chất oxi hóa, số oxi hóa

tăng lên +6 khi tác dụng với chất

khử, số oxi hóa giảm xuống 0

hoặc -2

Hướng dẫn HS viết PTPƯ

Lắng nghe, nhận xét số oxi hóa của S trong H2S

và rút ra nhận xét về tính chất của H2S

-Viết PTHH:

2 H2S + O2  2H2O + 2S (thiếu oxi)

-Viết PTHH:

2 H2S + 3O2  2H2O + 2

SO2 (đủ oxi)

Lắng nghe, quan sát

-Tự nghiên cứu SGK tìm hiểu trạng thái tự nhiên và

PP điều chế

Tham khảo SGK và trả lời

-Viết PTHH:

SO 2 + NaOH  NaHSO3

SO 2 +2NaOHNa 2 SO 3 +H 2 O

-Hoàn thành PTHH các phản ứng sau :

SO2 + Br2 + H2O 

SO2 + H2S 

Nếu T ≤ 1 → tạo muối NaHS Nếu T ≥ 2 → tạo muối Na2S Nếu 1 < T < 2 → tạo ra 2 muối

2 Tính khử mạnh

Trong hợp chất H2S, nguyên tố lưu huỳnh có số oxy thấp là -2, khi tham gia các phản ứng hóa học nó sẽ tăng lên thành 0, +4 hoặc +6

→ H2S có tính khử mạnh

a Trong điều kiện thiếu oxy

0 2 2 2

0 2

H

b Trong điều kiện đủ oxy

2

4 2

2

2

2HS O t o H O SO



c Tác dụng với dung dịch brom

4

6 2

1 2

2 0 2

2S 4Br 4H O 8H Br H S O

H       (nhận biết H2S)

III Trạng thái tự nhiên và điều chế

(SGK/135) Phương trình điều chế H2S trong phòng thí nghiệm:

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

B – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I Tính chất vật lí

SO2 (khí sunfurơ) là chất khí không màu, mùi hắc, là khí độc, nặng hơn không khí (d=2,2)

II Tính chất hóa học

1 Lưu huỳnh đioxit là oxit axit

SO2 tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfurơ H2SO3:

SO 2 + H 2 O H 2 SO 3

Khi SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo hai muối NaHSO 3 và Na 2 SO 3

SO 2 + NaOH  NaHSO3

SO 2 +2NaOHNa 2 SO 3 +H 2 O

2 Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa

a Lưu huỳnh đioxit là chất khử

4

6 2

1 2

2 0 2

4

O S H Br H 2 O H Br O

 ( dùng nhận biết SO2)

SO2 khử Br2 có màu thành HBr không màu (nhận biết khí SO2)

b Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa

0

S O H S S H O

Trang 3

Hoạt động 8

GV nêu ứng dụng và phương

pháp điều chế SO2 trong phòng thí

nghiệm và phương pháp sản xuất

SO2 trong công nghiệp

Hướng dẫn HS viết PTPƯ

Hoạt động 9

GV nêu tính chất, ứng dụng và

phương pháp sản xuất SO3 trong

công nghiệp

-Nghe, nghiên cứu thêm SGK, viết PTHH của các phản ứng điều chế

-Nghe, nếu có thắc mắc hay biết được gì khác về tính chất, ứng dụng thì phát biểu để GV chỉnh sửa

Tham khảo SGK và nghe hướng dẫn của GV

III Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit

1 Dùng để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chất chống nấm mốc lương thực, thực phẩm

2 Điều chế lưu huỳnh đioxit

- Trong phòng thí nghiệm:

Na 2 SO 3 + H 2 SO 4  Na2SO 4 + H 2 O + SO 2

- Trong công nghiệp, SO2 được sản xuất bằng cách đốt S hoặc quặng pirit sắt:

4FeS 2 + 11O 2 t 0 2Fe 2 O 3 + 8SO 2

C – LƯU HUỲNH TRIOXIT

I Tính chất

Lưu huỳnh trioxit (SO3) là chất lỏng không màu (tnc = 170C), tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric

SO3 + H2O  H2SO4

II.Ứng dụng và sản xuất

- SO3 ít có ứng dụng thực tế, nhưng lại là sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất axit sunfuric

3 Củng cố bài

1 Cho 0,1 mol khí H2S tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối thu được?

Trả lời: tạo ra 2 muối→ mNa S 3.9g

2  mNa S 2.8g

2 

2 Vì sao trong tự nhiên có nhiều nguồn phóng thải ra nguồn khí H2S nhưng lại không có

sự tích tụ khí đó trong không khí ?

Trả lời : Do H2S có tính khử mạnh nên nó bị O2 của không khí oxi hóa đến S:

2 H2S + O2  2H2O + 2S

3 Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày trong không khí bị xam đen

Trả lời :Do Ag tác dụng với khí H2S và O2 trong không khí tạo ra bạc sunfua Ag2S màu đen:

4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2 H2O

4 SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol trong 1m3 không khí thì coi là không khí đó bị ô nhiễm Nếu người ta lấy 50 lít không khí của một thành phố

và phân tích thấy có 0,012mg SO2 thì không khí đó có bị ô nhiễm không?

Trả lời: Không khí không bị ô nhiễm

Bài tập về nhà: 1 – 10/SGK trang 138, 139.

Cần Thơ, ngày tháng năm Cần Thơ, ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh

Hàng Mỹ Linh Huỳnh Văn Đằng

2SO2 +

O2

SO3

xt, t 0

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w