1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Đại số 11 - Tiết 22: Quy tắc đếm

4 112 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 88,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thø hai th× cã m.n c¸ch hoµn thµnh -GV : nªu quy t¾c nh©n c«ng viÖc.. Mét c«ng viÖc ®­îc hoµn thµn[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết: 22 Chương II: Tổ hợp- xác suất

Đ1: Quy tắc đếm

I- Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Biết quy tắc cộng và quy tắc nhân

2 Về kĩ năng:

-Bước đầu vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân và giải các bài toán liên quan

3.Về tư duy thái độ:

- Biết toán học có ứng dụng trong thực tiễn

- Rèn luyện tư duy lôgíc

II- Chuẩn bị của GV và HS

1.GV: chuẩn bị 1 số ví dụ để làm tại lớp

2.HS: Đọc trước bài mới ở nhà

III-Phương pháp giảng dạy:

- Sử dụng phương pháp : Nêu vấn đề, vấn đáp - gợi mở

IV-Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức lớp

2 Bài mới:

GV: Hãy viết một mật khẩu có 6 kí tự;

mỗi kí tự là một chữ số ( trong số 10

chữ số từ 0 đến 9) và mật khẩu phảI có

ít nhất một chữ số

GV: Yêu cầu một số học sinh đứng

dậy đọc mật khẩu của mình và viết lên

bảng

HĐ1: tìm hiểu về quy tắc cộng

Mở đầu:

-GV nhắc lại một số kiến thức về tập

hớp:

Số phần tử của tập hợp hữu hạn A

được kí hiệu là n(A).Người ta cũng có

kí hiệu A để chỉ số phần tử của

tậphợp A

Chẳng hạn:

a,Nếu A = {a,b,c} thì số phần tử của A

là 3, ta viết: n(A) = 3

b,Nếu A = {1,2,3,4,5,6,7,8,9}

B = {2,4,6,8} (tập hợp các số

chẵn của A)

thì A\B = {1,3,5,7,9}

-Số phần tử của A là n(A) = 9

-Số phần tử của B là n(A) = 4

-Số phần tử của B là n(A\B) = 5

Số phần tử của tập hợp hữu hạn A được

kí hiệu là n(A).Người ta cũng có kí hiệu A để chỉ số phần tử của tậphợp A

Chẳng hạn:

a,Nếu A = {a,b,c} thì số phần tử của A

là 3, ta viết: n(A) = 3 b,Nếu A = {1,2,3,4,5,6,7,8,9}

B = {2,4,6,8} (tập hợp các số chẵn của A)

thì A\B = {1,3,5,7,9}

-Số phần tử của A là n(A) = 9 -Số phần tử của B là n(A) = 4 -Số phần tử của B là n(A\B) = 5

Trang 2

-GV : hỏi:

+n(A B) = n(A) + n(B) đúng hay sai?

+Hãy nêu công thức tính n(A B) ?

-GV:nêu và thực hiện vd1,sử dụng

hình 22

-GV: Tổng cộng có bao nhiêu quả

cầu?

-HS: 9 quả cầu

-GV: Có bao nhiêu cách chọn một quả

cầu trắng?

-HS: 6 cách chọn

-GV: Có bao nhiêu cách chọn một quả

cầu đen?

-HS: có 3 cách chọn

-GV: Có bao nhiêu cách chọn một quả

cầu?

-HS: có 9 cách chọn

-GV: Nêu quy tắc cộng

-HS: nghe, thông hiểu, ghi nhận

*Thực hiện HĐ1:

-GV: mỗi quả cầu ứng với số cách

chọn là bao nhiêu?

-HS: mỗi quả cầu ứng với 1 cách chọn

-GV: Tổng số các quả cầu là 9, vậy có

số cách chọn là bao nhiêu?

-HS: 9 cách

-GV: nêu cách phát biểu khác của quy

tắc cộng:

*GV: nêu và hướng đãn HS thực hiện

VD 2:

-GV: Có những loại hình vuông nào

trong hình 23?

-HS: Có 2 loại hình vuông: cạn 1 và 2

-GV: Gọi A là tập hợp các hình vuông

cạn 1, B là tập các hình vuông cạnh

2.Hãy xác định A B

I.Công thức cộng

*Nêu quy tắc cộng:

Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành

động này có m cách thực hiện, hành

động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành

động thứ nhất thì công việc đó có m +

n cách thực hiện

*Cách phát biểu khác của quy tắc cộng:

Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn không giao nhau, thì n(A B) = n(A) + 

n(B)

Trang 3

-HS: A B =  

-GV: tính số hình vuông?

-GV: nêu VD1:

Trong một lớp có 18 bạn nam, 12 bạn

nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 bạn

phụ trách quỹ lớp?

-HS áp dụng làm:

-GV: nêu VD2:

Trên giá sách có 10 quyển sách tiếng

Việt khác nhau, 8 quyển sách tiếng

Anh khác nhau và 6 quyển sách tiếng

Pháp khác nhau.Hỏi có bao nhiêu cách

chọn một quyển sách?

-HS: áp dụng làm

*GV: hướng dẫn và thực hiện ví dụ 3,

sử dụng hình 24

-GV: Mỗi cách chọn có những hành

động nào?

-HS: Mỗi cách chọn có 2 hành động:

Quần - áo hoặc áo - quần

-GV: Có bao nhiêu cách chọn quần

-HS: có 3 cách

-GV: Có bao niêu cách chọn áo?

-HS: 2 cách

-GV: Có bao niêu cách chọn một bộ

quần áo?

-HS: Có 2.3 = 6 cách

-GV : nêu quy tắc nhân

Một công việc được hoàn thành bởi

hai hành động liên tiếp Nếu có m

cách thực hiện hành động thứ nhất và

mỗi cách đó có n cách thực hiện hành

động thứ hai thì có m.n cách hoàn

thành công việc

*Thực hiện HĐ 2:

-GV: Để đi từ A đến C cần bao nhiêu

Số hình vuông là n(A B) = n(A) + 

n(B) = 10 + 4 = 14

VD1:

Theo quy tắc cộng, ta có : 18 + 12 =

30 cách một bạn phụ trách quỹ lớp(hoặc nam hoặc nữ)

VD2:

Theo quy tắc cộng, ta có : 10 + 8 + 6 =

24 cách chọn một quyển sách

II.Quy tắc nhân

Ví dụ 3:

Có 2.3 = 6 cách

*Quy tắc nhân:

Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc

HĐ 2:

Có 3.4 = 12 cách

Trang 4

hành động?-HS:Hai hành động : ĐI từ

A đến B rồi từ B đến C

-GV: Có bao niêu cách đi từ B đến C

-HS: Có 3.4 = 12 cách

-GV: Cho HS mở rộng quy tắc nhân có

nhiều hành động

*Thực hiện VD 4:

-GV: Để thành lập số điện toại gồm 6

chữ số có mấy hành động?

-HS: Có 6 hành động: Chọn từ số đầu

tiên đến số thứ 6

-GV: Có bao nhiêu cách chọn số điện

thoại đó?

-HS: Mỗi hành động có 10 cách, do đó

có:

10.10.10.10.10.10 = 106 cách chọn

-GV: trong 10 chữ số trên, có mấy số

lẻ?

-HS: Có 5 chữ số lẻ

-GV: Có bao nhiêu cách chọn số điện

thoại gồm 5 chữ số lẻ

-HS: Có 10.10.10.10.10 = 105 cách

VD 4:

a,Mỗi hành động có 10 cách, do đó có :

10.10.10.10.10.10 = 106 cách chọn

b,Có 5 chữ số lẻ nên có:

10.10.10.10.10 = 105 cách

*Củng cố - dặn dò:

-Nắm chắc quy tắc cộng

-Xem lại các ví dụ

-Về nhà đọc trước phần còn lại của bài

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm