1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án môn Đại số 11 - Tiết 34: Ôn tập chương II

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 104,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia cã n c¸ch thùc hiÖn kh«ng trïng víi bÊt kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện.. Nếu có m cách t[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết: 34

Ôn tập chương II

I-Mục tiêu:

Qua bài học, HS cần củng cố:

1 Về kiến thức:

- Giúp học sinh hệ thống các kiến thức quy tắc cộng, quy tắc nhân,hoán vị , chỉnh hợp , tổ hợp, xác suất

2 Về kĩ năng:

-Tính được số hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp Phân biệt được tổ hợp và chỉnh hợp -Khai triển được nhức Niu-tơn

-Tính được xác suất

3.Về tư duy thái độ:

- Biết toán học có ứng dụng trong thực tiễn

- Rèn luyện tư duy lôgíc

- Hứng thú trong học tập

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: Chuẩn bị một số bài tập để chữa tại lớp

2 HS: làm bài tập về nhà

III-Phương pháp giảng dạy:

- Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp, HS làm bài tập

IV- tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Bài mới:

-GV: Nêu công thức cộng?

-GV: Nêu công thức nhân?

-GV: Nêu khái niệm hoán vị, công

thức tính số cscs hoán vị?

I,Lí thuyết

*Nêu quy tắc cộng:

Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia

có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện

*Quy tắc nhân:

Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc

*ĐN:

Cho tập hợp A gồm n phần tử (n 1)

Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó

Trang 2

-GV: Nêu khái niệm chỉnh hợp chập

k của n phần tử, công thức tính?

-GV: Nêu khái niệm tổ hợp chập k

của n phần tử, công thức tính?

-GV: Biến cố là gì?Nêu khái niêm

không gian mẫu?

-GV: Xác suất của biến cố?

công thức tính?

-GV: Nêu bài tập

-GV: Gọi HS lên làm

-GV: Có mấy cách chọn d,c,b,a?

P n = n(n – 1)(n – 2) 2.1

*ĐN:

Cho tập hợp A gồm n phần tử (n 1)

kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau từ n phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần

tử đã cho

= n(n-1) (n – k + 1)

k n

A

, 1 k n.ĐN

!

k n

n

n k

A

*Giả sử tập A có n phần tử (n 1) Mỗi 

tập con gồm k phần tử của A được gọi

là một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho

!

k n

n

k n k

C

*Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử đó, kí hiệu là  (đọc

là ô-mê-ga)

*ĐN: Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Ta gọi tỉ

số ( ) là xác suất của biến cố A,

( )

n A

n

P(A) = ( )

( )

n A

n

II,Bài tập Bài 4T76:

a,Gọi chữ số cần tìm là abcd

d  {0;2;4;6}=>Có 4 cách chọn d(vì

là số chẵn)

abcd

c {0;1;…;6}=>Có 7 cách chọn c b {0;1;…;6}=>Có 7 cách chọn b a {1;2;…;6}=>Có 6 cách chọn Vậy theo quy tắc nhân có: 4.7.7.6 = 1

176 (số) b,Vì các chứ số khác nhau nên các số chẵn có 4 chữ số được lập từ 7 số 0;1;…;5 gồm

+Nếu d = 0 thì có 3 (cách)

6

6!

120 3!

A  

+Nếu d ≠ 0 thì các số tự nhiên gồm 4

Trang 3

-GV: Nếu d = 0 có bao nhiêu cách?

Nếu d ≠ 0 có bao nhiêu cách?

-GV: Gọi HS nhận xét, đánh giá, cho

điểm

-GV: Nêu bài tập

-GV: Gọi HS lên làm

-GV: Mỗi cách sắp xếp sáu bạn (3

nam và 3 nữ) cho ta một hoán vị của

6 => n() = ?

-GV: n(A) = ? PA) = ?

-GV: Gợi ý: Gọi B là biến cố: “Ba

bạn nam ngồi gần nhau”

-GV: n(B) = ?

-GV: P(B) = ?

-GV: Gọi HS nhận xét, đánh giá, cho

điểm

chữ số chẵn khác nhau là:

3( 3 2) = 300(số)

A A

Vậy có: 3+ 3( ) = 420 (số)

6

A 3 2

A A

Bài 5T76:

Giải:

Mỗi cách sắp xếp sáu bạn (3 nam và 3 nữ) cho ta một hoán vị của 6 nên

n() = 6! = 72 a,Gọi A là biến cố “Nam và nữ ngồi xen kẽ nhau”, ta có:

+,Nếu nam ngồi đầu bàn thì có 3!3! cách sắp xếp

+,Nếu nữ ngồi đầu bàn thì cũng có 3!3! cách sắp xếp

Theo quy tắc cộng, ta có:

n(A) = 3!3! + 3!3! = 72 (cách) PA) = ( ) 72 1

n A

b,Gọi B là biến cố: “Ba bạn nam ngồi gần nhau”

Trên sơ đồ ta thấy có 4 khả năng ngồi ở các vị trí : (1,2,3), (2,3,4), (3,4,5), (4,5,6) Vì 3 bạn nam có thể đổi chỗ cho nhau nên số cách sắp xếp 3 bạn nam ngồi gần nhau là: 4.3! = 24 (cách) Sau khi sắp xếp 3 bạn nam , số cách sắp xếp cho 3 bạn nữ vào 3 ghế còn lại là 3!

= 6 cách

Theo quy tắc nhân, ta có số cách sắp xếp là: 4.3!.3! = 144 cách

Ta có: n(B) = 144

=>P(B) = ( ) 72 1

n B

3.Củng cố và bài tập:

-Nắm chắc quy tắc cộng, quy tắc nhân,hoán vị , chỉnh hợp , tổ hợp, xác

suất

-Xem lại các bài đã chữa

-BTVN 6 ->9T77

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm