1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Đại số 10 cơ bản - Chương 1 - Giáo viên: Nguyễn Xuân Thành

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 272,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Củng cố lại khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau, các phép toán trên tập hợp 2.Về kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng: - Xác định tập hợp theo cách liệt kê các ph[r]

Trang 1

Ngày soạn:17/09/2012 Chương I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP

Bài 1 : MỆNH ĐỀ

Số tiết: 02

I.MỤC TIÊU.

Qua bài học Học Sinh cần đạt:

1.Về kiến thức:

Tiết 1: -Biết được thế nào là một mệnh đề, phủ định của một mệnh đề.

- Biết được mệnh đề kéo theo

- Biết được khái niệm mệnh đề chứa biến

Tiết 2: - Biết được mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương

- Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại (); Biết phủ định các mệnh đề

có chứa kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()

2.Về kĩ năng:

+ Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không

+ Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

+ Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước

+ Xác định được tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương

+ Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3.Về tư duy và thái độ:

+ Biết liên hệ nội dung bài học với những kiến thức quen thuộc trong đời sống hằng ngày + Biết tư duy logic

II Chuẩn bị của Giáo Viên và Học Sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo Viên:

+ Giáo án, phấn bảng, phiếu học tập, thước kẻ

2 Chuẩn bị của Học Sinh:

+ SGK, vở, bút, giấy nháp

+ Có được trước bài ở nhà

III Phương Pháp Dạy Học.

Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp Học Sinh chủ động, tích cực trong phát biểu, xây dựng bài học để giúp học sinh nắm bắt bài nhanh chóng, chiếm lĩnh tri thức, trong đó PP chính được

sử dụng là: nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở vấn đáp và giải quyết vấn đề

IV Tiến Trình Bài Học.

1.Ổn định tổ chức.

+ Kiểm tra sỉ số, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài học

2.KT bài cũ: không

3 Bài mới:

I Mệnh đề - Mệnh đề chứa biến:

1 Mệnh đề là gì:

Hoạt động 1: Tiếp cận và hình thành khái niệm

+ GV: nêu ví dụ

+ HS: Cho biết câu nào trong ví dụ là khẳng định có

tính đúng sai

+ GV: khẳng định 1, 2, 3 là những mệnh đề, 4 không

phải là mệnh đề

+ GV: Gọi học sinh phát biểu khái niệm

+ HS: phát biểu khái niệm

Ví dụ 1: chúng ta hãy xét các câu sau đây:

1 Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc

2 1 + 1 = 3

3 9 chia hết cho 3

4 Ôi!Hôm nay trời đẹp quá!

+ Khái niệm mệnh đề: một mệnh đề là một khẳng định có tính đúng hoặc sai

Chú ý: Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai;

Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

2 Mệnh đề chứa biến:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm và hình thành khái

niệm

+ GV: Nêu ví dụ, gọi học sinh cho biết tính đúng sai

của các mệnh đề vừa nêu

+ HS: Trả lời câu hỏi

+GV: Phân tích để học sinh thấy MĐ chứa biến là

gì Giúp học sinh tiếp cận khái niệm P(n), Q(x, y)

+ HS: ghi nhận kiến thức

Hoạt động 2: Củng cố

+ GV: Gọi học sinh áp dụng các trường hợp cụ thể

trong ví dụ 3

+ HS: cho ví dụ

Ví dụ 2:

1 P(n): 2n chia hết cho 3 (n là số nguyên tố)

2 Q(x, y): x > 3y – 1 (x, y R)

II Phủ định của một mệnh đề:

Hoạt động 1: Tiếp cận và hình thành khái niệm

+ GV: Gọi học sinh bác bỏ các khẳng định trong ví

dụ 2

+ HS: bác bỏ các khẳng định ở ví dụ 2

+ GV: các câu bác bỏ vừa rồi là những mệnh đề phủ

định tương ứng trong ví dụ 2

+ GV: Gọi học sinh phát biểu khái niệm

+ HS: Phát biểu khái niệm

Hoạt động 2: Củng cố

+ GV: Gọi học sinh cho ví dụ mệnh đề, gọi học sinh

khác phủ định mệnh đề vừa nêu

+ HS: cho ví dụ

+ GV: nêu chú ý, gọi học sinh cho ví dụ

+ HS: cho ví dụ

+ Khái niệm mệnh đề phủ định: Để phủ định một mệnh đề, ta thêm hoặc bớt từ Không hoặc Không Phải vào trước vị ngữ của mệnh đề đó

Chú ý: Kí hiệu MĐ phủ định của MĐ P là P

Chú ý: + là phủ định của P, khi đó P đúng thì P

sai và ngược lại

P

+ Một mệnh đề có thể được diễn đạt bằng nhiều cách

III Mệnh đề kéo theo:

Hoạt động 1: Tiếp cận và hình thành khái niệm

+ GV: Gọi học sinh nêu ước mơ của mình dưới dạng

nếu – thì

+HS: Cho ví dụ

+ GV: Phân tích để học sinh thấy được cấu trúc của

mệnh đề kéo theo, gọi học sinh phát biểu khái niệm

+ HS: phát biểu khái niệm

Hoạt động 2: Củng cố

+ GV: Gọi học sinh cho ví dụ mệnh đề kéo theo,

Cho biết tính đúng sai của nó

+ HS: cho ví dụ

+ Khái niệm mệnh đề kéo theo: Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu là

PQ

Chú ý: Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai; P là giả thiết, Q là kết luận của định lý, hoặc

P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P

TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

1.Ổn định tổ chức.

+ Kiểm tra sỉ số, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài học

2.KT bài cũ: Nêu các khái niệm: mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định, mệnh đề

kéo theo? Cho ví dụ minh hoạ?

3.Bài mới:

IV Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương:

1 Mệnh đề đảo

Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm

+ GV: Gọi học sinh phân tích trong ví dụ 6 đâu là

Lop12.net

Trang 3

mệnh đề P đâu là mệnh đề Q trong mệnh đề dạng

P Q

+ HS: Phân tích theo yêu cầu cảu giáo viên

+GV: Gọi một học sinh phát biểu lại mệnh đề dạng

Q P

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

+ GV: Mệnh đề em vừa phát biểu là mệnh đề đảo

của mệnh đề trên Gọi học sinh phát biểu khái

niệm

+ HS: phát biểu khái niệm

Hoạt động 3: Củng cố

+ GV: Gọi học sinh cho ví dụ mệnh đề kéo theo,

gọi học sinh khác đảo lại mệnh đề của bạn

+ HS: cho ví dụ

+ Khái niệm mệnh đề đảo: Mệnh đề QP

được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề PQ

2 Mệnh đề tương đương:

Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm

+ GV: Giáo viên nêu mệnh đề P, gọi học sinh phát

biểu mệnh đề P

+ HS: Phát biểu mệnh đề P

+GV: gọi học sinh nhận xét tính đúng sai của hai

mệnh đề nêu trên

+ HS: cho nhận xét

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

+ GV: Gọi học sinh phát biểu mệnh đề tương

đương là gì?

+ HS: phát biểu khái niệm

Hoạt động 3: Củng cố

+ GV: Gọi học sinh cho ví dụ mệnh Tương đương

+ HS: cho ví dụ

P: Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau

: Nếu tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau thì

P

tam giác ABC là tam giác đều

+ Khái niệm mệnh tương đương: Cho hai mệnh

đề P và Q, mệnh đề dạng P nếu và chỉ nếu Q đgl mệnh đề tương đương và kí hiệu là PQ

V Các ký hiệu và : 

Hoạt động 1: Tiếp cận và hình thành khái niệm

+ GV: Thuyết trình các kí hiệu và và ví dụ 6,  

7, 8, 9 (SGK)

+HS: Chú ý lên bảng ghi nhận kiến thức

Hoạt động 2: Củng cố

+ GV: Cho học sinh thực hiện hoạt động 8, 9, 10,

11của SGK

+ HS: Thực hiện hoạt động của SGK

+ Kí hiệu  đọc là với mọi, và kí hiệu  đọc là tồn tại

Ví dụ 13: BT 5/10 SGK

a  x R x, 1x

b  x R x x,  0

c  x R x,   ( x) 0

4 Củng cố toàn bài:

+ Hoạt động ngôn ngữ: Yêu cầu học sinh nhắc lại những nội dung chính đã học

+ Giáo viên gọi một học sinh nêu một mệnh đề kéo theo, gọi một học sinh khác đảo lại mệnh đề đó và cho biết đó có phải là một mệnh đề tương đương không? Vì sao?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

+ Về nhà học các khái niệm trong bài, chú ý các ký hiệu được dùng

+ Làm các bài tập còn lại của SGK

6 Phụ lục:

Trang 4

LUYỆN TẬP

Số tiết: 01

I.MỤC TIÊU.

Qua bài học HS cần đạt:

1 Về kiến thức:

+ Nắm vững thế nào là một mệnh đề, thế nào là một mệnh đề chứa biến, thế nào là một mệnh

đề phủ định của một mệnh đề

+ Ôn tập và nắm chắc, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận

+ Biết sử dụng các ký hiệu ,  Biết phủ định các mệnh đề chứa các ký hiệu , 

2 Về kĩ năng:

+ Biết cách áp dụng các kiến thúc đã học vào từng bài tập cụ thể

3 Về tư duy và thái độ:

+ Biết liên hệ nội dung bài học với những kiến thức quen thuộc trong đời sống hằng ngày + Biết tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

3 Chuẩn bị của GV:

+ Giáo án, phấn bảng, phiếu học tập, thước kẻ

4 Chuẩn bị của HS:

+ SGK, vở, bút, giấy nháp

+ Có được trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó PP chính được sử dụng là: nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở vấn đáp và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

1 Ổn định tổ chức.

+ Kiểm tra sỉ số, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài học

2 KT bài cũ:

Đan xen trong tiến trình luyện tập

3 Bài mới:

Phần 1: Ôn tập lý thuyết

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng- Trình chiếu

GV: Gọi học sinh đứng tại chỗ nhắc lại thế nào là một

mệnh đề? Phủ định một mệnh đề như thế nào? Cho ví dụ

minh họa

HS:Trả lời câu hỏi giáo viên

GV: Gọi học sinh đứng tại chỗ nhắc lại thế nào là một

mệnh đề kéo theo? Mệnh đề đảo? Cho ví dụ minh họa

HS:Trả lời câu hỏi giáo viên

GV: Gọi học sinh đứng tại chỗ nhắc lại thế nào là một

mệnh đề tương đương? Cho ví dụ minh họa

HS:Trả lời câu hỏi giáo viên

GV: Gọi học sinh cho ví dụ minh họa mệnh đề chứa biến

HS:Trả lời câu hỏi giáo viên

GV: Gọi học sinh đứng tại chỗ nêu qui tắc phủ định mệnh

đề có chứa kí hiệu , 

HS:Trả lời câu hỏi giáo viên

1 Khái niệm mệnh đề

2 Mệnh đề phủ định

3 Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

4 Mệnh đề tương đương

5 Khái niệm mệnh đề chứa biến

6 Các kí hiệu , , mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu , 

Phần 2: Bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng- Trình chiếu

Lop12.net

Trang 5

GV:Gọi học sinh đứng lên làm bài tại chỗ.

HS: Trả lời theo yêu cầu của giáo viên

GV:Gọi học sinh đứng lên làm bài tại chỗ

HS: Trả lời theo yêu cầu của giáo viên

GV: Gọi học sinh lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày theo yêu cầu giáo

viên

GV: Gọi học sinh lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày theo yêu cầu giáo

viên

Bài 1/T9:

a, d là mệnh đề b,c là mệnh đề chứa biến

Bài 2/T9:

a MĐ đúng, MĐ phủ định là “1794 không chia hết cho 3”

b MĐ sai, MĐ phủ định là “ 2 không là một số hữu tỉ”

c MĐ đúng, MĐ phủ định là “ 3,15”

d MĐ sai, MĐ phủ định là “ 125 > 0”

Bài 3/T9:

a/

-Nếu a+ b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c -Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0 -Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân

-Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau b/

-Điều kiện đủ để a + b chia hết cho c là a và b chia hết cho c

-Điều kiện đủ để một số chia hết cho 5 là số đó có tận cùng bằng 0

-Điều kiện đủ để tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân

-Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau

là chúng bằng nhau

c/ tương tự câu b

Bài 4/T9:

a/Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng số các chữ số của nó chia hết cho 9

b và c tương tự

Bài 5/T10:

a  x R x: 1x

b  x R x x:  0

c  x R x:   ( x) 0

4 Củng cố toàn bài:

+ Hoạt động ngôn ngữ: Yêu cầu học sinh nhắc lại những nội dung chính đã học

+ Giáo viên gọi một học sinh nêu một mệnh đề kéo theo, gọi một học sinh khác đảo lại mệnh đề đó và cho biết đó có phải là một mệnh đề tương đương không? Vì sao?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:

+ Về nhà học các khái niệm trong bài, chú ý các ký hiệu được dùng

+ Làm các bài tập còn lại của SGK

6 Phụ lục:

Ngày soạn: 18/08/2011

Ngày dạy: 24/08 25/08 26/08

Lớp: 10B2 10B1 10B3,10B4

Tiết: 04

Số tiết: 01

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau

2 Về kỹ năng:

Trang 6

+ Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , , A\B, CEA

+ Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp

+Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

3.Về tư duy và thái độ:

+ Tích cực chủ động tham gia xây dựng bài học và nhận định tính đúng sai của một vấn đề

II CHUẨN BỊ

1 Giáo Viên: Giáo án, phấn màu, bảng phụ có ghi các hoạt động

2 Học Sinh: Soạn bài trước ở nhà và xem các hoạt động

III.PHƯƠNG PHÁP

Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó PP chính được sử dụng là: nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở vấn đáp và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Lập mệnh đề phủ định và xét tính đúng sai của nó:

"∀𝑛 ∈ 𝑁:𝑛 ≥ 0"

3 Bài mới:

Phần I:KHÁI NIỆM TẬP HỢP

HĐTP 1:Tập hợp và phần tử

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV: Yêu cầu học sinh Viết mệnh đề

P: 3 là số nguyên

Q: 2không phải là số hữu tỷ

Dưới dạng sử dụng kí hiệu  ,

+ Nhận xét và kết luận

HS: Nghe, hiểu nhiệm vụ

I KHÁI NIỆM TẬP HỢP

1 Tập hợp và phần tử:

Ví dụ; Viết mệnh đề

P: 3 là số nguyên

Q: 2không phải là số hữu tỷ Dưới dạng sử dụng kí hiệu  ,

Trả lời:

P: 3Z Q: 2 Q Kết luận : (SGK)

Minh hoạ hình học một tập hợp bằng biểu đồ Ven

HĐTP 2:Các cách xác định tập hợp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

HS;Hoạt động nhóm: Thực hiện nhiệm vụ của hai

câu trên

- Nghe, hiểu và làm nhiệm vụ

GV;Chỉnh sửa hoàn thiện(nếu có).

GV:Cho học sinh ghi nhận có hai 2 các xác định

một tập hợp

2 Cách xác định tập hợp

Ví dụ:

a)Liệt kê các phần tử của tập hợp A gồm các ước nguyên dương của 30

b)Tập hợp B các nghiệm của phương trình 2x2 – 5x + 3 = 0 được viết là:

B = {x  R | 2x2 – 5x + 3 = 0}

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp B

HĐTP 3:Tập hợp rỗng

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

Giải phương trình : x2 + 7 = 0

Học sinh nhận xét các phần tử của tập hợp A Ví dụ: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp:A = {x  R | x2 + 7 = 0}

A

Lop12.net

Trang 7

B

Ghi nhận kiến thức một tập hợp là tập hợp rỗng

So sánh tập hợp rỗng với tập hợp cĩ phần tử

Tập hợp rỗng

A ≠    x : x  A

3 Tập hợp rỗng

Khái niệm : ( SGK ) Chú ý : A ≠ Ø <=> x : x A 

Phần II: TẬP HỢP CON

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV: Vẽ hình và yêu cầu học sinh nhận xét quan

hệ của các phần tử của tập A với tập B

1.1 1.2

Nhìn ở hình 1.1 các phần của tập hợp A cĩ nằm

trong tập hợp B hay khơng?

Cho học sinh ghi lại tập hợp con và các tính chất

của tập hợp con

HS: quan sát hình và trả lời câu hỏi

GV:Ở hình 1.2 tập hợp A cĩ phải là tập hợp con

của tập hợp B hay khơng?

HS:Ghi nhận các kiến thức Cho ví dụ minh họa

tập hợp A  B và A  B

II TẬP HỢP CON

a Định nghĩa tập hợp con :

A  B x x A  x B

b Các tính chất của tập con :

i A  A ;   A

ii Nếu A  B và B  C thì A  C

c Ví dụ : Lấy ví dụ của học sinh.

Phần III: HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

HĐTP 1 :Tiếp cận và hình thành khái niệm

GV: Tổ chức học sinh thực hiện Hoạt động 6

SGK

+Hướng dẫn học sinh nhận dạng tính chất đặc

trưng của tập hợp A

HS: Tìm ra mối liên hệ của các phần tử của tập

hợp B; Nhận xét phần tử của tập hợp A và tập hợp

B

GV: Kiểm tra A  B, B  A?

HS: Ghi nhận kiến thức hai tập hợp bằng nhau

HĐTP 2:Củng cố-luyện tập

HS: Hoạt động nhĩm: Thực hiện nhiệm vụ của hai

câu trên

GV: Chỉnh sửa hồn thiện(nếu cĩ).

III TẬP HỢP BẰNG NHAU

A = B   x ( x A  x B) 

Ví dụ: Tập nào là tập con của tập nào? Hai tập A

và B cĩ bằng nhau hay khơng ? a)A là tập các hình vuơng

B là tập các hình thoi b)

A = {x  N | x là một ước chung của 24 và 30}

B = {x  N | x là một ước của 6}

Ngày soạn: 25/08/2011

Ngày dạy: 31/08 01/09 09/09

Lớp: 10B2 10B1 10B3,10B4

Tiết: 05

Bài 3- 4:

CÁC PHÉP TỐN TRÊN TẬP HỢP

CÁC TẬP HỢP SỐ

Số tiết: 01

Trang 8

B A

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

+ Hiểu các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con

2 Về kỹ năng:

+ Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của của hai tập hợp, phần bù của một tập con

+Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp

3.Về tư duy và thái độ:

+ Tích cực chủ động tham gia xây dựng bài học và nhận định tính đúng sai của một vấn đề

II CHUẨN BỊ

1 Giáo Viên: Giáo án, phấn màu, bảng phụ có ghi các hoạt động

2 Học Sinh: Soạn bài trước ở nhà và xem các hoạt động

III.PHƯƠNG PHÁP

Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó PP chính được sử dụng là: nêu vấn đề, đàm thoại, gợi mở vấn đáp và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Trình bày hai cách xác định một tập hợp?

Cho A = {x  R\ 4x2 – 7x + 3 = 0}, B = {Gồm các ước nguyên dương của 12}

a Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A và B

b Trong hai tập hợp trên, tập hợp nào là con của tập hợp nào?

HS2: Nêu định nghĩa hai tập hợp bằng nhau? Tập hợp con

Cho C = {x  Z\ (x – 2)(x2 – 5x + 4) = 0}, D = {x  N\ 1 ≤ x ≤ 4} Hai tập hợp trên có quan hệ như thế nào?

3 Bài mới:

Phần 1: GIAO CỦA HAI TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV: Cho học sinh đọc HĐ1

- Liệt kê các phần tử của A và của B

- Liệt kê các phần tử của tập hợp C là ước chung của 12 và

18

- Tập hợp C vừa tìm trên được gọi là giao của hai tập hợp

A và B Em nào có thể phát biểu định nghĩa giao của hai

tập hợp?

HS:Đọc HĐ1 và thực hiện nhiệm vụ

- Nghe và định hướng định nghĩa giao của hai tập hợp A và

B

- Phát biểu định nghĩa giao của hai tập hợp?

I1 Giao của hai tập hợp

Khái niệm: ( SGK )

Kí hiệu C = A B Vậy:

A B = {x ׀ x A và x B}  

x A B  

B x

A

x

Phần 2 :HỢP CỦA HAI TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV: Cho hai tập hợp :

A = {1, 3, 5} và

B = {3, 5, 7, 9}

Tìm tập hợp C gồm các phần tử thuộc ít nhất một trong hai

tập hợp trên

Tập hợp C nói trên gọi là hợp của hai tập hợp

HS: Chỉ ra tập hợp C (hoàn thiện)

II Hợp của hai tập hợp

Khái niệm : ( SGK )

C = A B = {x ׀ x A hoặc x B}  

A B

Lop12.net

Trang 9

Nêu định nghĩa hợp của hai tập hợp?

GV: Khẳng định sau đây đúng hay sai :

x  A  x  A  B

HS: Nghe và trình bày kết quả

Phần 3: HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV:- Cho học sinh đọc hoạt động 3 trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ tìm ra tập hợp C

- Cho học sinh nhận xét tập hợp C gồm các phần tử có

thuộc tập hợp B không?

HS:- Đọc HD 3 và thực hiện yêu cầu của bài toán

- Tìm ra tập hợp C(hoàn thiện)

- Nêu định nghĩa hiệu hai tập hơp

GV:Khẳng định sau đây đúng hay sai?

x  A  x  A \ B HS:Trình bày ý kiến của mình?

GV:Yêu cầu hs giải Bài 1 theo nhóm

HS:Làm việc theo nhóm ,báo cáo kết quả

III Hiệu và phần bù của hai tập hợp

- Nêu định nghĩa hiệu của tập hợp A và B

A \ B = {x \ x  A và x  B}

x  A \ B 

B x

A x

- Khái niệm phần bù: SGK

Ví dụ:Giải Bài 1

A = {C, E, H, I, N, O, T}

B = {A, C, E, G, I, K, M, N, O, S, T, Y }

 A  B = {C, E, I, N, O, T}

 A  B = {A, C, E, H, G, I, K, M, N, O

S, T, Y}

 A \ B = {H}

 B \ A = {G, M, A, S, Y, K}

Phần 4: CÁC TẬP HỢP SỐ ĐÃ HỌC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV: Nhắc lại quan hệ bao hàm của các tập hợp số đã học

HS: Ghi nhớ kiến thức

Tóm tắt

N*  N  Z  Q  R

N = {0, 1, 2, 3, …}

N* = {1, 2, 3,…}

Z = {…,-2, -1, 0, 1, 2,…}

Tập hợp số hữu tỉ, tập hợp số thực : SGK

Phần 5: CÁC TẬP HỢP CON THƯỜNG DÙNG CỦA R

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng-trình chiếu

GV: Giáo viên cho học sinh ghi nhận các tập hợp con

của tập số thực :(a;b); [a;b]; (a;b]; [a;b); (-∞;a); (-∞; a] ;

(a; +∞) ; [a; +∞) ; và biểu diễn trên trục số

HS: Ghi nhận kiến thức

a)Treo bảng phụ tập hợp con thường dùng của tập R

b)Ví dụ

Cho các tập hợp: A = {x R- 5  x  4};

B = {x R7  x < 14}; C = {x R x >

2}; D = {x Rx  4}

a) Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng

C = A \ B

CAB A

B

Trang 10

GV: Tổ chức học sinh thảo luạn nhóm giải bài tập 1a,

2a, 3a

HS: Thảo luận nhóm giải bài tập giáo viên đưa ra và

trình bày kết quả

để viết lại các tập hợp đó

b) Biểu diễn các tập hợp A, B, C, D trên trục số

1/ a) [-3;1) (0;4] = [-3;4]  2/ a) (-12;3] [-1;4] = [-1;3]. 3/ a) (-2;3)\(1;5) = (-2;1]

4 Củng cố toàn bài:

Bài tập: Cho các tập hợp A= [-3; 1]; B = [-2; 2]; C = [- 2; + 

a Trong các tập hợp trên, tập hợp nào là tập con của tập hợp nào?

b Tìm AB; AB; AC

Củng cố lại cho học sinh các phép toán trên tập hợp, các tập con thường dùng của R

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà : Học bài và làm bài tập SGK

6 Phụ lục

Ngày soạn: 25/08/2011

Lop12.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w