TRƯỜNG THPT MINH LONG Gi¸o ¸n v¨n häc 11 - Biết cách phân tích một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học B- Chuẩn bị phương tiện - Sgk; Sgv , thiÕt kÕ bµi gi¶ng - Gi¸o ¸n c¸ nh©n lªn líp [r]
Trang 1Ngày 23 – 8 – 2008.
Tiết: 01.
Baì soạn : Vào phủ chúa trịnh
Trích “thượng kinh kí sự” (Lê Hữu Trác)
I - Mục tiêu bài học:
- Giúp Hs:
+ Thấy được hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa, tâm trạng thái độ của tác giả khi nhìn
thấy bức tranh hiện thực đó
+ Thấy được ngòi bút kí sự tài tình của LHT
+ Nhận biết và rèn luyện cách phân tích kí sự
II - Phương tiện hỗ trợ dạy học:
- SGK + sgv
- Thiết kế ngữ văn 11
- Bảng phụ
III - Nội dung bài học:
1 ổn định lớp:
2 Bài mới:
- Gv : Cho Hs đọc và tóm tắt vài nét
cơ bản về tác giả ?
- Hs : Cho biết nội dung ? Tóm tắt
tác phẩm ?
- Hs : Theo em những vấn đề cần
nắm trong đoạn trích là gì ?
- Hs: Hãy tìm những chi tiết cơ bản
nhất miêu tả về quang cảnh nơi phủ
chúa? Qua những chi tiết đó gợi cho
em biết điều gì?
I Tiểu dẫn :
1 Tác giả :
- Hiệu Hải Thượng Lãn Ông
- Quê ở Hải Dương
- Là một danh y nổi tiếng, vừa viết sách, vừa dạy học và truyền bá y học
Ông có nhiều đóng góp cho nền văn học nước nhà
2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”
- Thượng kinh kí sự: ghi chép lại những sự việc
đến kinh đô, những câu chuyện có thật tương đối hoàn chỉnh
- Nội dung tác phẩm
3 Đoạn trích : Vào phủ chúa Trịnh :
- Nội dung : Việc LHT vào kinh, vào phủ chúa bắt
mạch chữa bệnh cho Trịnh Cán
II Đọc hiểu đoạn trích :
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa :
a) Quang cảnh:
- Vào phủ phải qua nhiều cửa
- Mỗi cửa có một vệ sĩ canh gác
- Cây cối um tùm, hoa đua thắm
- Ai muốn ra phải có thẻ
- Nhà Đại Đường:
Trang 2- Hs: Cung cách s/h nơi phủ chúa như
thế nào? Qua đó gợi cho em suy nghĩ
gì?
- Gv: Cho Hs tìm vài dẫn chứng cụ
thể
- Gv: Đây là chi tiết đắt của câu
chuyện Cho Hs bình
- Hs : Theo em qua sự đối lập đó tác
giả gửi gắm điều gì ?
- Gv : Em hãy nhận xét về cung cách
sinh hoạt nơi phủ chúa ?
Hs: Liên hệ tới những tác phẩm khác
nói về quyền uy của chúa?
- Gv: Chia nhóm Hs thảo luận
Định hướng cho Hs vấn đề
N1: Thái độ khi đứng trước phủ
chúa?
N2: Thái độ khi được mời ăn cơm?
Hai bên hai cái kiệu vua chúa đi
Đồ dùng sơn son thiếp vàng
“Phòng trà”: Nơi uống thuốc Đây là nơi che dấu bệnh tật hay che dấu sự xa hoa, truỵ lạc nơi phủ chúa
Quang cảnh tráng lệ, lộng lẫy Vị trí của vua chúa trong phủ được coi trọng và đề cao
b) Cung cách sinh hoạt:
- Khi mời thầy thuốc vào chữa bệnh được ngồi cáng
- Có tên lính ngồi trước chỉ đường
Cáng chạy như ngựa lồng…
Sự việc gấp gáp, khẩn thiết chứng tỏ chức vị của chúa được đề cao
- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải hết sức cung kính, lễ độ
- Chúa Trịnh luôn có phi tần chầu chực
Ta thấy tác giả ko trực tiếp nhìn thấy chúa mà ông chỉ làm theo lệnh của chúa do quan chánh đường truyền
Nội cung trang nghiêm đến nỗi khi vào tác giả phải “nín thở từ xa” “khúm núm trước sập xem mạch”.
- Phòng ở của chúa:
+ Tối om, rộng rãi, có sơn son thiếp vàng cho thế
tử ngồi
Khi xem bệnh cho thế tử:
1 thế tử 5 – 6 tuổi 1 cụ gìa quì lạy Ngồi trên sập >< Được khen
Lạy khéo
Đây là sự đối lập về quyền lực và địa vị
Tác giả đề cao quyền con người cần được tôn trọng
Như vậy cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa với bao
lễ nghi, khuôn phép, nói năng, cho ta thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng cung c/s xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa Trịnh Sâm
2 Tâm trạng, thái độ của tác giả khi đến phủ chúa :
Trang 3N3: Thái độ khi miêu tả nơi ở của
thế tử?
N4: Thái độ khi nói về bệnh trạng và
kê đơn cho thế tử?
- Hs: Nhóm 1 trình bày
- Hs: Nhóm 2 trình bày
- Hs: Nhóm 3 trình bày
- Gv: Với cách miêu tả về chỗ ở của
thế tử như thế gợi cho em suy nghĩ
gì?
- HS : So sánh cuộc sộng của nhân
dân trong thời đại bấy giờ
- HS: Em hiểu gì về đặc điểm Vua
chúa phong kiến Việt nam qua Phủ
chúa Trịnh?
HS: Phân tích sự day dứt, băn khoan
của Lê Hữu Trác?
- Đứng trước phủ chúa xa hoa lộng lẫy tác giả
sang của vua chúa thực khác hẳn người thường”
Nó gợi nên sự mỉa mai, châm biếm cuộc sống nơi phủ chúa và lại xót xa cho cuộc sống dân tình
- Khi được mời ăn cơm tác giả nhận xét: “ Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là thứ của ngon vật lạ,
tôi bây giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia”.
- Khi miêu tả nơi ở của Thế tử: “ ở trong tối om,
ko thấy cửa ngõ gì cả”
Đó là một không khí ngột ngạt, thiếu sinh khí Người đọc thấy khó thở
- Khi nói về bệnh trạng của Thế tử, ông nhận xét:
“ Vì Thế tử ở trong chốn màn che tướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi ”.
Cách dùng từ cho thấy tác giả mỉa ma sự thừa thải vô độ của phủ chúa
Một tầng lớp vua chúa yếu ớt, mỏng manh không thể đủ sức để bảo vệ cho cuộc sống của nhân dân
Đó cũng là đặc điểm chung của vua chúa phong kiến Việt nam Họ là cha mẹ của dân nhưng thực
tế thì họ ăn trên mồ hôi, nước mắt của dân
Chỉ khi Vua chúa tự ý thức, tự thay đổi cách sống, môi trường sống thì khi đó sức mới dai, chí mới bền để bảo vệ dân chúng
- T/giả băn khoăn và day dứt giữa:
Quyền lợi >< Đức độ của một lương y
ở lại phủ về núi chấp nhận cuộc sống hoà với c/sống dân tình giàu sang vẹn chữ “tâm – tài” Cái tâm, đức độ củ người thầy thuốc có trách nhiệm đã giải thoát cho chính ông
Ông dửng dưng trước cái giàu sang, trước sự quyến
rủ của vật chất đầy lộng lẫy Ông hoàn toàn không
đồng tình với cuộc sống quá no đủ, thiếu không khí, ngột ngạt, bí, thiếu ánh sáng, ninh khí và gò
bó không tự do nơi phủ chúa Đó là cuộc sống cần lên án, chỉ trích
Đó chính là sự tương phản giữa trong >< đục
Trang 4- HS: Đọc “ Ghi nhớ”.
Nêu nội dung chính cần nắm
- GV: Chuẩn bị bài tập ở bảng phụ
- HS: Luyện tập
Đối chiếu kết quả?
- GV: Hệ thống kiến thức mới cho
học sinh chủân bị
Lê Hữu Trác là người tài - đức vẹn toàn Một thầy thuốc giỏi, dày kinh nghiệm, có ý thức, trách nhiệm và có lương tâm cao quý
3 Nghệ thuật ký sự độc đáo.
- Tài quan sát tỷ mĩ, ghi chép trung thực,, tả cảnh sinh động
- Cách kể chuyện hấp đẫn, có sức lôi kéo và thu hút sự tò mò của người đọc
- Tính chân thực của tác phẩm được thể hiện rất rõ
III – Tổng kết.
1 Giá trị hiện thực và giá trị tư tưởng của đoạn
trích
- Đoạn trích đã vẽ lại bức tranh của cuộc sống xa hoa, quyền quý nơi phủ chúa Qua đó cho thấy thái
độ mĩa mai, châm biếm sâu xa Đồng thời là nỗi
đau đớn cho ngời dân vô tội Đó còn là một tài năng Lê Hữu Trác coi thường danh lợi hào hoa
2 Giá trị nội dung.
IV – Củng cố và luyện tập.
1 Luyện tập.
- so sánh đoạn trích “ Vào phủ chúa trịnh” với
“ Vũ trung tuỳ bút ” ( Phạm Đình Hổ) ở lớp 9 mà
em đã học để thấy một hiện thực của Vua chúa Phong kiến Việt nam
2 Củng cố.
a) Kiến thức cần nắm.
b) Chuẩn bị kiến thức mới cho bài sau.
- Ngôn ngữ - tài sản chung được biểu hiện ở đâu?
- Lời nói tại sao là ngôn ngữ riêng?
- Cho chủ đề “ Tình bạn” Nhóm 1,2 trong lớp thảo luận trước tìm ra cái chung – riêng của ngôn ngữ
- Tìm những câu thơ, bài tập viết về mùa thu? Hãy chỉ ra sự khác nhau?
Ngày soạn : 24/08/08
Tiết: 02.
Baì soạn : từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 5I - Mục tiêu bài học:
- Giúp Hs:
+ Thấy được ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội và ngôn ngữ là sản phẩm riêng của cá nhân
+ Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ của Hs
+ Giáo dục ý thức hs trong việc tôn trọng quy tắc sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo riêng của cá nhân về ngôn ngữ
II - Phương tiện hỗ trợ dạy học:
- SGK + sgv
- Thiết kế ngữ văn 11
- Bảng phụ
III - Nội dung bài học:
1 ổn định lớp:
2 Bài mới:
- Gv : Dẫn vào bài mới
Cho chủ đề hs thảo luận
Chia nhóm Hs thảo luận
- Hs: Trình bày
- Gv: Nhận xét và kết luận trên bảng
phụ cho Hs thấy
- Gv: Chuẩn bị bảng phụ ghi các câu
thơ miêu tả mùa thu của các tác giả:
NK, XD, LTL…
- Hs: So sánh và chr ra cái riêng?
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
1 Chủ đề thảo luận:
- Tình bạn
2 Nhận xét:
- Khi sử dụng ngôn ngữ mọi ngườiđều sử dụng mộtm tài sản chung với nhiều biểu hiện ,yếu tố chung
a) âm và thanh :
- Nguyên âm và phụ âm
- Thanh trắc và thanh bằng
b) Các tiếng và từ ngữ:
c) Các qui tắc, phương thức chung trong việc
cấu tạo và sử dụng ngôn ngữ:
- Vd: Câu đơn Có 1: C – V
d) Phương thức chuyển nghiãn của từ:
- Tạo sự đa nghĩa của từ
Vd : Già - Bạn này nom già.(tt)
- Ông già được 20.000.(dt)
- Sự chín chắn về suy nghĩ
II - Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân
1 Thảo luận :
- Thơ viết về mùa thu
2 Nhận xét:
Trang 6- Gv: Cho học sinh làm luyện tập.
- Hs: Các địa phương khác nhau cùng
tìm và trình bày ngôn ngữ, lời nói của
địa phương mình
- Gv: Hệ thống kiến thức mới
- Mỗi một cá nhân cáo một cách sử dụng ngôn ngữ chung một cách khác nhau Đó là sản phẩm riêng của từng người
- Biểu hiện cụ thể:
a) Giọng nói, giọng điệu riêng.
b) Vốn từ riêng.
c) Sự chuyển đỗi sáng tác các từ ngữ quen
thuộc
VD: “ Tôi muốn tắt nắng đi” ( X Diệu)
“ Tắt” : Sự chuyển nghĩa sáng tạo.
chỉ sự thay đổi quy luật thời gian, muốn thời gian ngừng trôi cho cuộc sống dài thêm
d) Cách sáng tạo từ mơí riêng.
e) Cách sử dụng linh hoạt các quy tắc chung.
+ Vdụ : Nghệ thuật đảo ngữ trong thơ Hồ
Xuân Hương
Nhấn mạnh nội dung cần diễn đạt
+ Đảo Vị ngữ trước Chủ ngữ…
III – Kết luận và luyện tập.
1) Ghi nhớ
2) Kết luận
3) Luyện tập
- So sánh ngôn ngữ, lời nói riêng của các địa phương trong lớp
IV – Củng cố.
1 Kiến thức cần nắm
2 Kiến thức mới cho tiết sau
Ngày soạn: 26/08/08
Tiết 03 – 04.
Bài soạn: viết bài làm văn số 01.
- Nghị luận xã hội –
Trang 7A – Mục tiêu bài viết:
1) Củng cố kiến thức văn nghị luận học sinh đã hock ở lớp 10
2) Vận dụng kiến thức với những vấn đề cập nhật trong XH hiện nay
B – Phương tiện dạy học.
1) SGK – SGV
2) Thiết kế ngữ văn 11
3) Bảng phụ, bài viết học sinh
C – Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp
2) Tiến trình lên lớp
Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay
II – Làm bài.
* Yêu cầu:
- Trật tự
- Chống tiêu cực
III – Thu bài
IV – Củng cố và dặn dò học sinh
1) Rút kinh nghiệm giờ viết sau
2) Dổn dò
3) Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 26/08/08
Tiết: 05.
Bài soạn : tự tình ( Bài 2)
Trang 8- Hồ Xuân Hương -
I - Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Giúp học sinh thấy được tâm trạng vừa buồn tủi nhưng vừa phẩn uất trước tình cảnh éo
le và khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Hồ Xuân Hương
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vầ phân tích thơ Đừơng luật
- Tích hợp với “ hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ”
II - Phương tiện hỗ trợ dạy học:
- SGK + sgv
- Thiết kế ngữ văn 11
- Bảng phụ
III – Tiến trình bài học:
- Hs: Tóm tắt một vài nét về tác giả Hồ
Xuân Hương ( HXH)
- Hs: Đọc bài I, II
- Gv: Đọc bài III
- Hs: Cảm nhận chung về bài thơ
- Hs: Chỉ ra bối cảnh tâm trạng của
nhân vật trữ tình
I – Tiểu dẫn:
1 Tác giả:
- Quê: Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An
- Cuộc đời: Tình duyên gặp nhiều éo le, trắc trở ( Cuộc đời làm vợ lẽ : Tổng cóc ; Phủ Vĩnh tường)
- Là phụ nữ nhưng bà đi rất nhiều, khám phá nhiều, là trường hợp hiếm thấy trong xã hội Phong kiến ( XHPK)
- Là nhà thơ của phụ nữ, trào phúng, trữ tình
- Là sự đồng cảm, sẽ chia, khẳng định vẽ đẹp
và khát vọng của người phụ nữ
2 Chùm thơ “ Tự tình”.
- Nội dung: Là sự tự bộc lộ tình cảm, cảm xúc về số phận của người phụ nữ
II - Đọc – hiểu bài thơ.
- Bài thơ là một nghịch cảnh: Tình muôn màng, lở dở tromh khi thời gian lạnh lùng trôi
Một nỗi buồn tủi, phẩn uất, xót xa
1 Hai câu đề.
- Thời gian: Đêm khuya, trống canh dồn
- Không gian: Văng vẳng, thanh vắng
- Nhân vật trữ tình: “ Trơ cái hồng nhan” Giữa đêm khuya thanh vắng, Hồ Xuân Hương cảm nhận, lắng nghe thời gian trôi Cái
Trang 9- Hs: bàn luận về từ “ trơ”.
- Gv: Cho học sinh so sánh với câu:
“Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ ”.
( Truyện Kiều)
- Hs: Tìm câu thơ khác có “ trơ” ( Đá
vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt)
- Hs: Phát hiện cảnh và tình HXH như
thế nào?
- Gv: Ghi 2 câu lên bảng phụ
- Hs: Phát hiện sự độc đáo của 2 câu
thơ?
nhịp “ dồn ” của trống gấp gáp vừa là bước đi
dồn dập của thời gian, vừa là sự hối thúc, rối bời tâm trạng của tác giả
- “ Trơ”: Trơ trọi, cô đơn.
Nghệ thuật đảo ngữ đã xoáy sâu vào nỗi đau,
sự bẽ bàng tủi hổ của HXH về duyên phận
“ Trơ” kết hợp “cái hồng nhan’’ sự rẽ rúng,
mĩa mai Đó không chỉ là sự dãi dầu mà còn cay đắng
Câu thơ chỉ vẽ cái “ Hồng nhan” nhưng vẫn
gợi lên cái “bạc phận” Nỗi xót xa càng thấm
thía, đau lại càng đau
+ Nhịp của câu thơ : Trơ/ cái hồng nhan/ với nước non Càng nhấn mạnh sự cô đơn, bẽ
bàng
+ Bên cạnh nỗi đau còn là một bản lĩnh xã hội
Đó là một sự thách thức Kết hợp “ với nước non” càng làm rõ sự thách đố, sự bền gan.
2 Hai câu thực:
Thực cảnh và thực tình của HXH
- Nếu hai câu đầu vừa là ngoại cảnh vừa là tâm cảnh thì hai câu sau (thực) là cảnh tình HXH thể hiện qua hình tượng
+ Trăng sắp tàn vẫn khuyết chưa tròn
+ Tuổi xuân đã trôi qua mà duyên chưa trọn vẹn
- “ Say lại tỉnh”: HXH mượn rượu để quên sầu
nhưng say càng say, sầu càng sầu HXH vào vòng luẩn quẩn không thể thoát ra được
Tinh duyên trở thành trò đùa của con tao Câu thơ là sự đồng nhất giã “ trăng ” và “ người”,
ngoại cảnh và tâm cảnh
3 Hai câu luận.
Là nỗi niềm phẩn uất của tác giả
- Bên cạnh nỗi đau ta còn thấy một bản lĩnh, một sự phản kháng cao độ của HXH
Cảnh 2 câu thơ mang nặng tâm sự, sự phản kháng của Xuân Hương
- Nghệ thuật đảo ngữ:
+ Đám rêu: Cỏn con, hèn mọn không chịu
+ Đá: Đã rắn chắc lại rắn chắc hơn, nhọn hoắt
Trang 10- Hs: Nhận xét về sức sống của cảnh
vật
- Hs: Đọc hai câu cuối
Nêu cảm nhận chung?
- Hs: nhận xét về nghệ thuật?
hơn để “ đâm toạc chân mây”.
Đảo ngữ, đảo đoạn thơ mạnh lên đầu nhấn mạnh, làm nỗi bật sự phẩn uất của thi nhân, của con người
+Đt mạnh k/h những bổ ngữ thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của HXH
Thi nhân vạch trời, vạch đất mà hờn oán cho con người Nó không đơn thuần là sự hờn oán, phẩn uất mà đó là sự phản kháng cao
Cảnh vật bài thơ căng tràn nhựa sống, một sức sống mãnh liệt, ngang tàng ngay trong tình cảnh bi thảm nhất
4 hai câu kết.
- Là sự chán chường của HXH
+ Ngán: Sự chán nản, ngán ngẩm
XH ngán ngẩm nỗi éo le Bạc bẻo của cuộc
đời
+ “ Xuân… lại” Tạo một vòng đời luẩn
cuẩn
* Xuân Mùa xuân.
Tuổi xuân Mùa xuân đi rồi
lại trở lại
* Lại: Thêm một lần nữa sự trở lại của mùa xuân
Sự trở lại là sự ra đi của
tuổi xuân
- Nghệ thuật tăng tiến nhấn mạnh sự nhỏ bé dần làm tăng nghịch cảnh éo le càng lớn
- Mảnh tình: San sẽ – tí – con con
Đã nhỏ càng nhỏ hơn, càng xót xa tội nghiệp hơn
- Câu thơ được viết ra từ tâm trạng của người mang thân làm lẽ Đó củng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi mà hạnh phúc với họ chỉ là cái chăn quá hẹp
- Hồ Xuân Hương vừa đau buồn, vừa gắng gượng thách thức với duyên phận nhưng vẫn rơi vào bi kịch
Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ
III – Tổng kết – củng cố.
1 Ghi nhớ: SGK.
- Nội dung:
Trang 11- Gv: Hệ thống kiến thức cho bài mới.
+ Bài thơ là nỗi buồn, là sự thách thức duyên phận nhưng gắng gượng vươn lên vẫn rơi vào
b kịch
- ý nghĩa nhân văn: Trong hoàn cảnh đau khổ, rơi vào bi kịch nhưng vẫn gắng gượng vươn lên
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ đặc sắc, hình ảnh gợi cảm
2 Củng cố.
-Kiến thức cơ bản
- Chuẩn bị kiến thức bài mới
Ngày soạn : 28 – 8 - 08
Tiết số :6
Câu cá mùa thu