Hieán phaùp laø gì ?8ñ => Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.. Mọi văn bản pháp luật khác đều được..[r]
Trang 1Tiết 30
Tuần 31
Ngày dạy: 25/3/2013
Bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ( TT)
1 Mục tiêu bài học.
1.1.Kiến thức
- HS nhận biết: Hiến pháp là gì? Hiểu vị trí, vai trò của Hiến pháp
trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- HS hiểu: HP là luật cơ bản cao nhất của nhà nước, cĩ hiệu lực pháp lí cao,
các văn bản luật khác khi xây dựng đều phải dựa theo Hiến pháp
1.2 Kĩ năng.
- Hs thực hiện được: Biết phân biệt được giữa Hiến pháp với các văn bản
pháp luật khác
- Hs thực hiện thành thạo: Khái niệm hiến pháp, một số nội dung của hiến
pháp
1.3 Thái độ.
- Thĩi quen: Cĩ trách nhiệm trong học tập, tìm hiểu Hiến pháp
- Tính cách: HS cĩ ý thức “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp
luật”
2 Nội dung học tập:
Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp
3 Chuẩn bị.
3.1 GV:Tư liệu tham khảo: Điều 2, 147-HP 1992: Luật bảo vệ, chăm
sóc, gd trẻ em,
3.2 Học sinh:Tìm hiểu bài mới: Hiến pháp là gì? Một số nội dung cơ
bản của Hp ?
4.Tổ chức hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện HS.1’
8A1 8A2 8A3 8A4
8A5
4.2.Kiểm tra miệng:4’
1 Hiến pháp là gì ?(8đ)
=> Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao
nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đều được
Trang 2xây dựng, ban hành trên cơ sở các qui định của Hiến pháp, không được trái với
Hiến pháp.(8đ)
2 Từ khi thành lập nước (1945) đến nay, nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp và vào những năm nào ?(2đ)
4.3 Tiến trình:
* Hoạt động 1: Vào bài.2’
Tiết 1 chúng ta đã tìm hiểu thế nào là Hiến pháp để
hiểu hơn về nội dung của Hiến pháp 1992 chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung bài hôn nay
* Hoạt động 2: thời gian20’
Mục tiêu: Nội dung Hiến pháp 1992.
Gv hướng dẫn hs theo dõi nội dung của Hiến
pháp (SGK trang 108, 109, 110, 111)
HS: Nghiên cứu, tìm hiểu nội dung các quy định
cơ bản của hiến pháp 1992
-> Đưa ra câu hỏi: 3 nhóm thảo luận
Câu hỏi 1: Hiến pháp 1992 được thông qua ngày
nào? Gồm bao nhiêu chương? Bao nhiêu điều? Tên
của mỗi chương?
Câu hỏi 2: Bản chất nhà nước ta là gì?
Câu hỏi 3: Nội dung của Hiến pháp 1992 qui định
về những vấn đề gì?
HS: Chia làm 3 nhóm thảo luận
HS: Các nhóm trình bày
GV: tổng kết ý kiến học sinh, chốt lại nội dung
chính
* Bản chất của nhà nước ta là: Nhà nước của dân,
do dân và vì dân Do đó mọi quyền lực thuộc về
nhân dân, do nhân dân quản lí Vì vậy nội dung của
Hiến pháp đều bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của công dân
* Hiến pháp 1992 có 147 điều, 12 chương
Gv: Liệu Hiến pháp có quy định chi tiết tất cả vấn
đề không?
Hs: Không, Hiến pháp là cơ sở nền tảng của hệ
thống luật là nguồn căn cứ pháp lí cho tất cả các
II Nội dung bài học.
2 Nội dung cơ bản của Hiến pháp nước CHXHCNVN:
Nội dung qui định những vấn đề nền
tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng phát triển đất nước như:
- Bản chất của nhà nước
- Chế độ chính trị
- Chế độ kinh tế
- Chính sách xã hội, giáo dục, khoa học công nghệ
- Bảo vệ tổ quốc
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Tổ chức bộ máy nhà nước
Trang 3ngành luật.
* Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ cơ bản nhất của một Quốc gia, định hướng cho đường lối phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
GV mở rộng bài:
SD SGV cho HS tham khảo các điều trong các chương (chương I đến chương XII)
Chương I: Chế độ chính trị (14 đ)
Chương II: Chế độ về kinh tế (15đ; 15- 29)
Chương III: VH- GD- KHCN (14đ; 30- 43)
Chương IV: Bảo vệ TQVNXHCN (5đ; 44- 48)
Chương V: Q và NV cơ bản của CD (34đ; 49- 82) Chương VI: Quốc hội (18 đ; 83- 100)
Chương VII: Chủ tịch nước (8đ; 101- 108)
Chương XIII: Chính phủ (8đ; 109- 117)
Chương IX: HĐND và UBND (8đ; 118- 125)
Chương X: TAND và VKSND (15đ; 126- 140)
Chương XI: Quốc kì, quốc ca, quốc huy, thủ đo, ngày Quốc khánh (5đ; 141- 145)
Chương XII: Hiệu lực của HP và việc sửa đổi HP (2đ; 146- 147)
Hoạt động 3: thời gian:5’
Mục tiêu: Tìm hiểu việc ban hành, sửa đổi Hiến pháp.
GV: Tổ chức cho HS trao đổi
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu
HS: Đọc điều 83, 147 của Hiến pháp 1992
GV: Đưa ra câu hỏi:
1) Cơ quan nào có quyền lập ra Hiến pháp, pháp luật ?
2) Cơ quan nào có quyền sưả đổi hiến pháp và thủ tục như thế nào ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại ý kiến
Việc ban hành, sửa đổi Hiến pháp
- Quốc hội có quyền lập ra Hiến pháp, pháp luật
- Quốc hội có quyền sử đổi Hiến pháp
- Được thông qua đại biểu Quốc hội với ít nhất là
Trang 42/3 số đại biểu nhất trí.
* Hoạt động 4 : Luyện tập.8’
GV: Đây là một bài học khó nên giành nhiều thời
gian làm bài tập củng cố kiến thức qua các bài tập
SGK
@ Cách tiến hành: GV chia nhóm HS làm bài
mỗi nhóm 1 loại phiếu học tập
GV: Hướng dẫn HS điền vào bảng kẻ trong
phiếu
- Bài tập 1 trang 57-58 SGK (nhóm 1,2)
- Bài tập 2 trang 57-58 SGK (nhóm 3,4)
HS: Các nhóm giải bài tập vào phiếu Mỗi nhóm
cử một HS đại diện nhóm trình bày
GV: Chia bảng 2 phần 2 HS làm bt lên bảng
HS: cả lớp thảo luận
GV: Nhận xét, đánh giá
HS: Nộp phiếu cho GV
III Bài tập.
Đáp án:
Đáp án:
Nhóm 1 (Bài 1)
Văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ
40
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
52.57
Nhóm 2 (Bài 2)
Các cơ quan Văn bản Quốc hội Bộ giáo dục đào
tạo
Bộ kế hoạch đầu tư
Chính phủ
Bộ tài chính
Đoàn
TN CS HCM
Qui chế tuyển sinh
vào ĐH và cao đẳng
x
Trang 5Luật thuế GTGT x
4.4.Tổng kết 2’
Lồng ghép vào phần bài tập
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:3’
-Học bài kết hợp SGK trang 56
-Làm bài tập còn lại SGK trang 57
- Chuẩn bị bài 21: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 58,59
- Xem nội dung bài học SGK trang 60
- Xem phần bài tập SGK trang 60,61
5 phụ lục: