Củng cố: * Trả lời câu lệnh trang 30: - Đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn là thể đa bội là vì thể đột biến lệch bội là do có sự tăng giảm số lượng NST tro[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày giảng:
Phần năm: DI TRUYỀN HỌC Chương I: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi ADN
1 Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm được khái niệm gen, cấu trúc của gen.Thấy được thông tin di truyền chính là trình tự các nuclêôtit trên gen
- Hiểu và nắm được khái niệm, đặc điểm của mã di truyền
- Mô tả được các bước trong quá trình nhân đôi ADN
2 Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim nhân đôi ADN
-Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN
3 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị sách, vở học của học sinh
- Giới thiệu về chương trình môn học- Phương pháp học tập bộ môn
- Yêu cầu của bộ môn
4 Kiểm tra bài cũ:
5 Giảng bài mới:
* Em hãy nêu khái niệm gen?
* Theo em 1 phân tử ADN chứa
1 hay nhiều gen?Gt
* Quan sát hình 1.1 và nội dung
phần I.2 SGK em hãy cho biết
cấu trúc chung của gen cấu trúc?
(số vùng, vị trí và chức năng của
mỗi vùng)
+ ở sinh vật nhân sơ gen cấu trúc
có vùng mã hoá liên tục còn sinh
vật nhân thực thường xen kẽ
đoạn mã hoá (êxôn) là đoạn
không mã hoá (intron)(gen phân
mảnh
+ Cần lưu ý trong 2 mạch poliNu
1 mạch chứa thông tin gọi là
mạch khuôn (3’-5’), (5’-3’) là
mạch bổ sung.
* Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN
và khoảng 20 loại axit amin cấu
tạo nên prôtêin
Protein cấu tạo từ đâu?
I Gen:
1 Khái niệm: Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông
tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN
VD: Gen tARN mã hóa phân tử ARN
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
a Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, là nơi khởi động quá trình phiên mã và điều hoà phiên mã
b Vùng mã hoá: Mang thông tin mã hoá các axit amin
- Sinh vật nhân sơ: Vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh)
- Sinh vật nhân thực: Vùng mã hóa không liên tục (gen phân mảnh), các đoạn không mã hóa (intron) xen kẽ các đoạn mã hóa (êxon)
c) Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' cuả mạch mã gốc gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã
II Mã di truyền:
1 Khái niệm: Là trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy
định trình tự sắp xếp các aa trong Prôtêin
- Có hơn 20 loại axit amin nhưng chỉ có 4 lại Nu nên
Trang 2Tại sao mã di truyền lại là mã bộ
ba?
* Với 4 loại Nu mà 3Nu tạo
thành 1 bộ ba (có bao nhiêu bộ
ba (triplet)?
+ Trong 64 bộ ba (triplet) có 3
bộ ba không mã hoá aa → 61 bộ
ba mã hoá aa (codon)
* Các bộ ba trong sinh giới có
giống nhau không?
* Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit
amin (đặc hiệu) khoảng 20 loại
axit amin mà có 61 bộ ba? (tính
thoái hoá)
* Quan sát hình 1.2 và nội dung
phần III SGK (Hoặc xem phim)
em hãy nêu thời điểm và diễn
biến quá trình nhân đôi ADN.
+ ở SV nhân thực thường tạo
nhiều chạc sao chép (rút ngắn
thời gian nhân đôi ADN
Phát biểu NTBS?
+ Các đoạn Okazaki có chiều
tổng hợp ngược với mạch kia và
có sự tham gia của ARN mồi,
enzim nối ligaza
Thế nào là nguyên tắc bán bảo
toàn?
* Em có nhận xét gì về 2 phân tử
ADN mới và với phân tử ADN
mẹ?
mã di truyền là mã bộ ba
- Trên gen cấu trúc cứ 3 Nu đứng liền nhau mã hoá cho
1 axit amin - Bộ ba mã hoá (triplet)
- Với 64 bộ ba có 3 bộ ba không mã hóa a.a (UAA, UAG, UGA làm nhiệm vụ kết thúc và 1 bộ ba mở đầu (AUG) mã hoá a.a Met (ở SV nhân sơ là foocmin Met)
2 Đặc điểm:
- Mã di truyền được dọc từ 1 điểm xác định theo từng
bộ ba không gối lên nhau
- Mã di truyền có tính phổ biến: Hầu hết các loài đều có chung 1 bộ ba di truyền
- Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một bộ ba chi mã hoá cho một loại axitamin
- Mã di truyền mang tính thoái hoá (dư thừa): Một axit amin có thể có hơn một bộ ba, trừ AUG và UGG
III Quá trình nhân đôi ADN:
1 Diễn biến: (Gồm 3 bước)
a Bước 1: (Tháo xoắn phân tử ADN)
- Nhờ các enzim tháo xoắn (helicase) 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần
b Bước 2: (Tổng hợp các mạch ADN mới)
- Hai mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn, dưới tác dụng của enzim ADN-polimeraza các
Nu tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các
Nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X)
- Chiều tổng hợp có chiều từ 5’ 3’), nên mạch khuôn
có chiều 3’ - 5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn có chiều 5’- 3’ mạch bổ sung được tổng hợp từng đoạn (Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau nhờ enzim nối (ligaza
c Bước 3: (Hai phân tử ADN được tạo thành)
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu (bán bảo toàn) và 1 mạch mới được tổng
hợp
2 Ý Nghĩa:
- Tạo ra 2 phân tử ADN con có đặc điểm giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ
6 Củng cố:
- Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN?
Trang 3- Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp từng đoạn (Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5’- 3’ nên mạch khuôn có chiều 5’- 3’ các Nu không liên kết được với nhau liên tục do đó cần ARN mồi tạo điểm liên kết hình thành đoạn Okazaki)
7 Dặn dò
- Học bài chuẩn bị các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị nội dung bài mới các câu hỏi cuối bài mới
- Vẽ hình 1.2 sgk
8 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 4
Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày giảng:
Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu được khái niệm phiên mã, dịch mã
- Trình bày được cơ chế phiên mã(tổng hợp phân tử mARN).
- Mô tả được quá trình dịch mã (tổng hợp chuỗi pôlipeptit).
2 Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim phiên mã, dịch mã.
- Tranh vẽ phóng hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK
3 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
1 Gen là gì? Trình bày cấu trúc chung của gen mã hoá prôtêin ?
2 Trình bày quá trình nhân đôi ADN Tại sao 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp từng đoạn?
5 Giảng bài mới:
Mạch khuôn ADN (mã gốc)
NTBS
Tổng hợp mARN (phiên mã)
+ mARN là bản phiên mã từ mã gốc
(mạch khuôn ADN) và thường bị
các enzim phân huỷ sau khi tổng
hợp xong Protein.
* Quan sát hình 2.1 em hãy nêu
cấu trúc của p.tử tARN?
* Dựa vào bộ ba đối mã theo em có
bao nhiêu loại phân tử tARN? (61
loại, 61 bộ ba mã hoá axit amin)
+ Ribôxôm (SV nhân thực) có đ.vị
lớn = 45 pt P+3 pt rARN
đ.vị bé = 33 pt P +1 pt rARN
Xảy ra ở đâu và vào thời điểm
nào? Trong nhân TB, ở kì trung
gian giữa 2 lần phân bào.
* Tranh hình 2.2 (xem phim)
+ Mã gốc trên mạch khuôn ADN
theo nguyên tắc bổ sung tổng hợp
nên p.tử mARN nên trình tự Nu trên
mARN là bản phiên mã.
* Tại sao enzim lại trượt theo chiều
3’-5’ mà không trượt theo chiều
5’-3’? (P.tử mARN được tổng hợp liên
tục và chiều liên kết giữa các Nu là
chiều 5’ - 3’).
I Phiên mã: (Là quá trình tổng hợp ARN trên
mạch khuôn của ADN)
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
a ARN thông tin (mARN):
- Có cấu tạo mạch thẳng
- Dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
b ARN vận chuyển(tARN)
- Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1
bộ ba đối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit amin tương ứng
- Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit
c ARN ribôxôm(rARN)
- Gồm 2 tiểu đơn vị kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
- Là nơi diễn ra tổng hợp chuỗi pôlipeptit
2 Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN)
- Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’- 5’
và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
- Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc chiều 3’ - 5’ và các Nu trong môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch gốc theo nguyên tắc
bổ sung (A - U, G - X)
Trang 5Hiện tượng gì xãy ra khi kết thúc
quá trình phiên mã?
→ Điểm khác nhau giữa mARN vừa
tổng hợp ở SV nhân sơ và nhân
thực?
- Thế nào là quá trình dịch mã?
- Hoạt hóa a.a là gì?
- Có phải tARN gắn bất kì a.a nào
vào hay không? tại sao?
→ tARN gắn với a.a nào là do bộ ba
đối mã của nó qui định
HS nghiên cứu SKG và tóm tắt diễn
biến qua trình
* Tranh hình 2.4 (xem phim)
+ Mã mở đầu luôn là AUG nhưng ở
sv nhân thực mã hoá axit amin là
Met ở sv nhân sơ là foocmin Met
* Em có nhận xét gì về số lượng
codon trên mARN và số lượng axit
amin trên chuỗi pôlipeptit được
tổng hợp và số lượng axit amin
trong chuỗi pôlipeptit tham gia cấu
trúc nên phân tử prôtêin?
- Cho HS nhắc lại công thức cấu tạo
1 a.a
- Thế nào là LK peptit?
- Rb dịch chuyển như thế nào trên
mARN
* Trên 1 phân tử mARN có nhiều
ribôxôm cùng trượt có tác dụng gì?
- Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch
đơn đóng xoắn ngay lại
* Phiên mã ở tế bào nhân thực và nhân sơ cơ bản
là giống nhau.
- Tế bào nhân sơ: mARN sau phiên mã được trực tiếp tổng hợp Protein
- Tế bào nhân thực: mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon để tạo thành mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân đến tế bào chất làm khuôn tổng hợp Protein
II Dịch mã: (Là quá trình tổng hợp prôtêin)
1 Hoạt hoá axit amin:
- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo axit amin- tARN (aa- tARN)
2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
* Giai đoạn mở đầu: Ribôxôm gắn với mã mở đầu
AUG và tARN mang a.a mở đầu (Met-tARN) sao cho anticôdon (UAX) trên tARN của nó bổ sung chính xác với côdon mở đầu trên mARN
* Giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit:
- tARN mang a.a thứ nhất đến côdon thứ nhất sao cho anticôdon của tARN bổ sung với côdon thứ nhất trên mARN Enzim xúc tác tạo liên kết peptit giữa a.a1 với a.a mở đầu
- Ribôxôm dịch chuyển đi một côdon trên mARN đồng thời tARN mang a.a mở đầu rời khởi riboxom tARN mang a.a thứ 2 đến codon thứ 2 sao cho anticodon của nó bổ sung với codon thứ 2 trên mARN, Enzim xúc tác tạo liên kết peptit giữa a.a2 với a.a1
- Sự dịch chuyển của Riboxom lại tiếp tục theo từng nất bộ ba trên mARN
* Giai đoạn kết thúc chuỗi polipeptit:
Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAG) thì quá trình dịch mã hoàn tất
- Riboxom tách khỏi mARN và chuỗi polipeptit được giải phóng
- Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu axit amin mở đầu (Met) được cắt khỏi chuỗi và chuỗi pôlipeptit cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
- Trong quá trình dịch mã mARN thường gắn một nhóm ribôxôm gọi là pôlixôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
Trang 66 Củng cố:
mARN Prụtờin Tớnh trạng Chỳ ý: ở sv nhõn sơ sau khi tổng hợp xong phõn tử mARN tham gia tổng hợp chuỗi pụlipeptit cũn ở sv nhõn thực là tiền mARN (mARN sơ khai) sau đú cắt bỏ cỏc đoạn khụng mó hoỏ axit amin (intron) và nối cỏc đoạn mó hoỏ axit amin (ờxụn) lại thành mARN trưởng thành rồi mới tham gia tổng hợp chuỗi pụlipeptit 7 Dặn dũ - Học bài theo vở và SGK, trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài - Chuẩn bị bài sau: Điều hoà hoạt động của gen 8 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:
Phiên
Nhân đôi
AD
N
Trang 7Ngày soạn:
Tiết 3 Ngày giảng:
Bài 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
1 Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu được khái quát về điều hoà hoạt động gen.
- Hiểu được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ (opêron Lac)
2 Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim điều hoà hoạt động gen.
- Tranh vẽ phóng hình 3.2, 3.2a, 3.2b SGK
3 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.
2 Quá trình dịch mã tại ribôxôm và vai trò của pôlixôm.
5 Giảng bài mới:
Ở cơ thể người có khoảng 25000 gen, song ở mỗi thời điểm để phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể thì có gen này hoạt động hoặc gen kia hoạt động
Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc thích hợp và với một lượng cần thiết.
- Trình bày mối quan hệ ADN → ARN → Protein bằng sơ đồ
- Khi nào gen hoạt động để tạo ra các protein cần thiết? và làm thế nào để gen điều khiển cho gen hoạt động đúng vào thời điểm cần thiết?
→ Điều hòa hoạt động của gen là gì?
+ Trong 1 tế bào ở các thời điểm khác
nhau các loại gen và số lượng gen hoạt
động khác nhau.
+ Các loại tế bào khác nhau số lượng
các nhóm, loại gen hoạt động cũng
khác nhau.
+ Cơ chế điều hoà hoạt động gen đặc
biệt ở sinh vật nhân thực càng tiến hoá
càng phức tạp.
*Tranh mô hình cấu trúc của opêron
Lac.(Hình 3.1 SGK)
→ Operon là gì?
* Quan sát tranh và nghiên cứu nội
dung II.1 SGK em hãy nêu cấu trúc của
opêron Lac?
I Khái quát về điều hoà hoạt động gen:
1 Khái nhiệm: Điều hòa hoạt động của gen là điều
hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra giúp tế bào tổng hợp loại protein cần thiết vào lúc cần thiết trong đời sống
2 Đặc điểm hoạt động của gen:
- Số lượng gen trong mỗi tế bào rất lớn nhưng thường chỉ có 1 số ít gen hoạt động còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu
2 Cơ chế điều hoà:
- Trong cơ thể quá trình điều hòa hoạt động của gen xảy ra ở nhiều cấp độ Ở sinh vật nhân sơ điều hoà hoạt động gen chủ yếu ở mức độ phiên mã
II Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ:
1 Mô hình cấu trúc của opêron Lac:
- Các gen cấu trúc có liên quan thường được phân
bố liền nhau có chung một gen điều hoà gọi là operon
- Vùng chứa các gen cấu trúc (Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ
- Vùng vận hành O (operator): Có trình tự Nu đặc
Trang 8(Số vùng, thành phần và chức năng của
các gen trong mỗi vùng)
* Tranh hình 3.2a(xem phim)
* Em hãy nêu cơ chế điều hoà hoạt
động opêron Lac trong môi trường
không có lactôzơ? Vai trò của gen điều
hoà?
* Tranh hình 3.2b(xem phim)
* Em hãy nêu cơ chế điều hoà hoạt
động opêron Lac trong môi trường có
lactôzơ?
* Lactôzơ có ảnh hưởng như thế nào
đến hoạt động của opêron Lac?
* Theo em thực chất của quá trình
điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật
nhân sơ là gì?
→ Ở SV nhân thực, sự phiên mã xảy ra
trong nhân, dịch mã xảy ra ở TBC: 2
quá trình này xảy ra không đồng thời
nên điều hòa phiên mã phức tạp hơn và
được tiến hành ở nhiều giai đoạn từ
trước phiên mã đến sau dịch mã Ngoài
ra SV nhân thực còn có yếu tố điều hòa
khác như:
- Gen tăng cường: Tác động lên gen
điều hòa làm tăng sự phiên mã.
- Gen bất hoạt: Làm ngừng quá trình
phiên mã.
biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản
sự phiên mã
- Vùng khởi động P (Promoter): Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
* Chú ý: Gen điều hòa R (regulator) không nằm trong thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng, kiểm soat tổng hợp protein ức chế
2 Sự điều hoà hoạt động opêron Lac:
a Khi môi trường không có lactôzơ:
- Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành của opêron ngăn cản quá trình phiên mã làm các gen cấu trúc không hoạt động
b Khi môi trường có lactôzơ:
- Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm nó không liên kết vào vùng vận hành của opêron và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động (P) để tiến hành phiên mã
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc được dịch
mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết được vào vùng vận hành và quá trình phiên
mã của các gen trong opêron bị dừng lại
6 Củng cố:
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
Trang 9- Trong tế bào có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen hoạt động, phần lớn các gen ở trạng thái bất hoạt Vậy cơ chế nào giúp cho cơ thể thực hiện quá trình này?
*Kiến thức bổ sung:
+ ở người bình thường hêmôglôbin trong hồng cầu gồm có 3 loại là HbE, HbF và HbA.
- HbE gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi epsilon có trong thai dưới 3 tháng.
- HbF gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi gama có trong thai từ 3 tháng đến khi lọt lòng
mẹ thì lượng HbF giảm mạnh(trẻ 3 tháng tuổi HbF(20%).
- HbA gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta hình thành khi đứa trẻ được sinh ra đến hết đời sống cá thể.
Như vậy gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi anpha hoạt động suốt đời sống cá thể Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi epsilon chỉ hoạt động trong giai đoạn bào thai dưới 3 tháng Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi gama trong giai đoạn thai
3 tháng đến sau khi sinh 1 thời gian Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi bêta chỉ hoạt động từ khi đứa trẻ sinh ra.
7 Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi ở SGK, nghiên cứu bài mới: Đột biến gen
8 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 10
Ngày soạn:
Tiết 4 Ngày giảng:
Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN
1 Mục tiờu bài dạy:
- Học sinh phải nờu được khỏi niệm và cỏc dạng đột biến gen.
- Hiểu được cơ chế phỏt sinh cũng như hậu quả và vai trũ của đột biến gen
- Liờn hệ với thực tế.
2 Phương tiện dạy học:
- Mỏy chiếu projecto và phim cơ chế phỏt sinh đột biến gen
- Tranh vẽ hỡnh 4.1 và 4.2 SGK.
3 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- ễpờron là gỡ? trỡnh bày cấu trỳc opờron Lac ở E.coli.
- Cơ chế điều hoà hoạt động của opờron Lac trong mụi trường khụng cú và cú lactụzơ
5 Giảng bài mới:
* Thế nào là đột biến gen ?
* Kết quả của sự thay đổi số lượng,
thành phần, trỡnh tự Nu trong gen sẽ
như thế nào? (Hỡnh thành alen mới)
Cú thể thay đổi tần số này hay khụng?
Cú thể thay đổi do yếu tố mụi trường
Thờ đột biến là gỡ?
Hóy kể ra cỏc dạng đột biến điểm?
* Phõn tử prụtờin sẽ như thế nào khi
xảy ra đột biến thay thế 1 cặp Nu trờn
gen? (Hỡnh thành Prụtờin mới với chức
năng mới- VD: HbA (HbS)
* Phõn tử prụtờin sẽ như thế nào khi
xảy ra đột biến mất hoặc thờm 1 cặp
Nu trờn gen? (Hỡnh thành Prụtờin mới
với chức năng mới)
* Trả lời cõu lệnh trang 19
- Đột biến thay thế 1 cặp Nu cú thể dẫn
đến thay thế 1 aa này bằng 1 aa mới
trong phõn tử prụtờin.
- Đột biến thờm hoặc mất cặp Nu sẽ
dẫn đến làm thay đổi toàn bộ aa từ
điểm đột biến trở về cuối của p.tử
prụtờin.
Đột biến do nguyờn nhõn nào?
I Khỏi niệm và cỏc dạng đột biến gen:
1 Khỏi niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong
cấu trỳc của gen kết quả hỡnh thành 1 alen mới
- Trong tự nhiờn, cỏc gen đều cú thể bị đột biến nhưng với tần số thấp (từ 10-6 - 10-4)
- Thờ đột biến: Là những cỏ thể mang gen đột biến
đó biểu hiện ra kiểu hỡnh
2 Cỏc dạng đột biến gen:
a Đột biến thay thế 1 cặp nuclờụtit: Khi thay thế 1 cặp Nu này bằng 1 cặp Nu khỏc cú thể làm thay đổi trỡnh tự axit amin trong prụtờin và làm thay đổi chức năng của prụtờin
b Đột biến thờm hoặc mất 1 cặp nuclờụtit: Khi mất hoặc thờm 1 cặp Nu trong gen làm mó di truyền bị đọc lệch đi một Nu kể từ vị trớ xả ra đột biến làm thay đổi trỡnh tự axit amin trong prụtờin và làm thay đổi chức năng của prụtờin
II Nguyờn nhõn và cơ chế phỏt sinh đột biến gen:
1 Nguyờn nhõn: Do cỏc tỏc nhõn gõy đột biến như:
vật lý (tia phúng xạ, tia tử ngoại…), hoỏ học (cỏc hoỏ chất 5BU, NMS…), hay sinh học (1 số virut…) hoặc rối loạn sinh lớ húa sinh của tế bào