I.Mục tiêu: - Tô được các chữ cái S - Viết đúng các vần: ươm, ướp các từ ngữ: Lượm lúa, nườm nượp kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai Mỗi từ ngữ viết được ít n[r]
Trang 1Tuần 31
1
Thứ hai,ngày tháng năm 20 Đạo đức: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
- Kể được một vài lợi ích của hoa và cây nơi cộng cộng đối với cuộc sống con người
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm, những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát: “Ra chơi vườn hoa`”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
- Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC:
- Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung tiết trước
- Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công cộng?
- GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài
a Hoạt động 1 : Làm bài tập 3
- Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và cho học
sinh thực hiện vào VBT
- Gọi một số học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ
sung
- Giáo viên kết luận:
Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo môi
trường trong lành là tranh 1, 2, 4.
b Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo tình
huống bài tập 4:
1 Giáo viên chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận
đóng vai
2 Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp nhận xét bổ
sung
- Giáo viên kết luận :
1 Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người lớn khi
không cản được bạn Làm như vậy là góp phần bảo
vệ môi trường trong lành, là thực hiện quyền được
sống trong môi trường trong lành.
c) Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế hoạch bảo vệ
cây và hoa
1 Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm
nội dung sau:
+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể nào?
+ Ai phụ trách từng việc?
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày, cho cả
lớp tảo đổi
- Giáo viên kết luận :
- 2 HS nêu nội dung bài học trước
- Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành
- Vài HS nhắc lại
- Học sinh thực hiện vào VBT
- Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh nhắc lại nhiều em
- Học sinh làm bài tập 4:
- 2 câu đúng là:
Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn
- Học sinh nhắc lại nhiều em
- HS thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
Trang 2Tuần 31
2
Môi trường trong lành giúp các em khoẻ mạnh và
phát triển Các em cần có hành động bảo vệ, chăm
sóc cây và hoa.
d) Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo viên đọc đoạn
thơ trong VBT:
“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
3.Củng cố: Hỏi tên bài
- Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”
- Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, xem lại các bài đã học
- Học sinh nhắc lại nhiều em
HS đọc lại các câu thơ trong bài
“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
- Hát và vổ tay theo nhịp
- Tuyên dương các bạn ấy
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI: THỰC HÀNH QUAN SÁT BẦU TRỜI
I/ MỤC TIÊU : Sau giờ học học sinh biết :
- Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng,mưa
- Có ý thức bảo vệ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
II/ CHUẨN BỊ : - Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng?
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa?
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đầu bài
Chúng ta sẽ quan sát bầu trời để nhận biết rõ hơn về
bầu trời mến yêu của chúng ta.
a) Hoạt động 1 : Quan sát bầu trời
Bước 1: Giáo viên định hướng quan sát
Quan sát bầu trời:
+ Có thấy mặt trời và các khoảng trời xanh không?
+ Trời hôm nay nhiều hay ít mây?
+ Các đám mây có màu gì ? Chúng đứng yên hay
chuyển động?
Quan sát cảnh vật xung quanh:
+ Quan sát sân trường, cây cối, mọi vật … lúc này
khô ráo hay ướt át?
+ Em có trông thấy ánh nắng vàng hay những giọt
mưa hay không?
- Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho các em đi
quan sát
Bước 2: Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho các
em đi quan sát
- Khi nắng bầu trời trong xanh có mây trắng, có Mặt trời sáng chói, …
- Khi trời mưa bầu trời u ám, mây đen xám xịt phủ kín, không có mặt trời, …
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe nội dung quan sát do giáo viên phổ biến
- HS quan sát theo nhóm và ghi những nhận
Trang 3Tuần 31
3
Bước 3: Cho hs vào lớp, gọi một số em nói lại
những điều mình quan sát được và thảo luận các
câu hỏi sau đây theo nhóm
+ Những đám mây trên bầu trời cho ta biết những
điều gì về thời tiết hôm nay?
+ Lúc này bầu trời như thế nào?
Bước 4: Gọi đại diện một số nhóm trả lời các câu
hỏi:
Giáo viên kết luận: Quan sát những đám mây trên
bầu trời và một số dấu hiệu khác cho ta biết trời đang
nắng, đang mưa, râm mát hay sắp mưa và kết luận
lúc này trời như thế nào
b) Hoạt động 2: Nói về bầu trời và cảnh vật xung
quanh
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
- Giáo viên cho học sinh nói trong nhóm về bầu
trời và cảnh vật xung quanh (theo quan sát hoặc
tưởng tượng)
Bước 2: Nói trước lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
-4.Củng cố dăn dò: Cho học sinh hát bài hát: “Thỏ đi
tắm nắng”
- Học bài, xem bài mới
xét được vào tập hoặc nhớ để vào lớp để nêu lại cho các bạn cùng nghe
- Hs vào lớp và trao đổi thảo luận
- Nói theo thực tế bầu trời được quan sát
- Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
- Học sinh hoạt động nhóm
- Học sinh nói về bầu trời và cảnh vật xung quanh theo quan sát hoặc tưởng tượng được
- Các em nói trước lớp
- Hát bài hát: “Thỏ đi tắm nắng”
- Thực hành ở nhà
Toán: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 ; nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài tập 1, 2, 3
- Rèn kỹ năng tính toán nhanh, tính nhẩm
- Luôn kiên trì, cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Đồ dùng luyện tập
2 Học sinh: Đồ dùng học toán
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập.
b) Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý HS viết các số phải thẳng cột
- Hát
- … đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài vào bảng con, trình bày:
76 42
34
76 34
42
34 42
76
42 34
76
99 47
52
99 52 47
Trang 4Tuần 31
4
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
- Cho học sinh quan sát, đọc các số
- Lựa chọn viết các số đó vào các phép tính có
sẵn để được phép tính đúng
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Lưu ý học sinh phải thực hiện phép tính trước
rồi so sánh sau
Bài 4: Nêu yêu cầu của bài ?
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
4 Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
Chia 2 đội: 1 đội ra phép tính, 1 đội đưa ra kết quả
- Nhận xét
5 Dặn dò: Làm lại các bài còn sai
- Chuẩn bị bài: Đồng hồ, thời gian
- 3 em sửa ở bảng lớp
- Viết phép tính thích hợp
- 2 học sinh đọc số
- Học sinh tự làm bài
42 + 34 = 76 76 – 34 = 42
34 + 42 = 76 76 – 42 = 34
- Sửa ở bảng lớp
- Điền dấu >, <, =
- Học sinh làm bài,
- Sửa miệng
- Đúng ghi đ, sai ghi s
- Hai đội, mỗi đội 4 học sinh lên bảng, thi nối nhanh
- Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh chia 2 đội thi đua nhau
- Nhận xét
Tập đọc: HỒ GƯƠM
I.Mục tiêu :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Khổng lồ, long lanh, lấp ló Xum xuê; Bước đầu biết nhỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà nội
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK (Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà nội )
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1,2
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Hai chị em”
và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc chậm, trìu mến, ngắt
nghỉ rõ sau dấu chấm, dấu phẩy) Tóm tắt nội dung
bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:
khổng lồ, long lanh, lấp ló, xum xuê
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhắc tựa
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Trang 5Tuần 31
5
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc nối tiếp,
học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em khác
tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho đến hết bài
thơ
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ GVđọc diễn cảm bài văn
+ Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ươm, ươp
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ươm?
Bài tập 2:
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ươm, ươp ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 3
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
1 Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
2 Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như thế
nào ?
Gọi học sinh đọc đoạn 2
3 Giới thiệu bức ảnh minh hoạ bài Hồ Gươm
Gọi học sinh đọc cả bài văn
Nhìn ảnh tìm câu văn tả cảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh giáo
viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh tìm câu văn tả
cảnh (bức tranh 1, bức tranh 2, bức tranh 3)
Nhận xét chung phần tìm câu văn tả cảnh của học sinh
của học sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
Theo dõi
2 emđọc , lớp đồng thanh
Gươm
Học sinh đọc câu mẫu SGK
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ươm, vần ươp, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
2 em đọc
Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội
Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như chiếc gương hình bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh
Học sinh quan sát tranh SGK
2 em đọc cả bài
Học sinh tím câu văn theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Thứ ba ,ngày tháng năm 20
Trang 6Tuần 31
6
Tập viết: TÔ CHỮ HOA S
I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ cái S
- Viết đúng các vần: ươm, ướp các từ ngữ: Lượm lúa, nườm nượp kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo
vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
* HS khá, giỏi viết đều nét, dản đúng qui cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở tập viết 1, tập 2
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa S,T đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các
từ: dòng nước ,xanh mướt
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu
nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết các vần
và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ S có mấy
nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau đó nêu quy
trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong
khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ S,T
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: dòng nước, xanh mướt
Học sinh nhắc tựa bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Strên bảng phụ và trong vở tập viết
Chữ Sgồm một nét: nét cong thắt nhỏ trên đầu , chữ S cao năm li
Quan sát Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào
vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
5 Hoạt động nối tiếp :
- Chuẩn bị bài:Tô chữ hoa T- Nhận xét Tuyên dương
LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TRONG TUẦN
I – MỤC TIÊU:
Trang 7Tuần 31
7
- Rèn cho hs đọc đúng , trôi chảy các bài Tập đọc đã học trong tuần
- Ôn và rèn cho HS các vần đã học
II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 – Luyện đọc :25’
*GV gọi HS lần lượt đọc bài :Vẽ ngựa, Cái Bống , Hoa
ngọc lan
*GV nhận xét ,sửa chữa cách đọc của từng HS
*Rèn luyện cho HS kĩ năng phân biệt các vần đã học
trong tuần :
2 – củng cố :5’
-Nhận xét về cách đọc của HS
-Nêu những yêu cầu cần chú ý
-Dặn dò :về nhà đọc lại bài vừa ôn
- HS đọc cá nhân,nhóm ,cả lớp
- Cá nhân , nhóm ,cả lớp
Chính tả (tập chép): HỒ GƯƠM
I.Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Cầu Thê Húc màu son… cổ kính” 20 chữ trong khoảng 8 –
10 phút
- Điền đúng vần ươm, ươp ; chữ c, k vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
- Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Hay chăng dây điện
Là con nhện con.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những
tiếng các em thường viết sai như: lấp ló, xum xuê,
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Hay chăng dây điện
Là con nhện con.
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Trang 8Tuần 31
8
cổ kính, … viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt
đầu mỗi câu
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: lấp ló, xum xuê, cổ kính, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ươm hoặc ươp
Điền chữ k hoặc c
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải
Cướp cờ, lượm lúa, qua cầu, gõ kẻng
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
5 Dặn dò: - Dặn về làm b/tập
Chuẩn bị bài tiết sau : Tập chép bài: Luỹ tre
- Nhận xét tiết dạy Tuyên dương những em viết đẹp, đúng
Toán: ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I/ MỤC TIÊU :
- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng biểu tượng ban đầu về thời gian
- Đọc đúng giờ trên mặt đồng hồ
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Đồng hồ để bàn Mô hình đồng hồ
2 Học sinh: Mô hình đồng hồ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
Trang 9Tuần 31
9
Giới thiệu: Học bài đồng hồ – thời gian
a) Hoạt động 1: Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim
chỉ giờ
- Cho học sinh quan sát đồng hồ
- Trên mặt đồng hồ có những gì?
Mặt đồng hồ có các số từ 1 đến 12, kim ngắn chỉ giờ,
kim dài chỉ phút Các kim này đều quay được và quay
chiều từ số lớn đều số bé Khi kim dài chỉ vào số 12,
kim ngăn chỉ vào số nào đó vd số 9 thi đồng hồ chỉ 9
giờ Lúc đó là 9 giờ
- Cho học sinh thực hành xem đồng hồ ở các thời điểm
khác nhau
- Quay kim chỉ giờ
- Lưu ý học sinh quay từ phải sang trái
- Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số nào? Kim dài chỉ số nào?
b) Hoạt động 2: Thực hành xem và ghi số giờ.
- Cho học sinh làm bài tập
- Đồng hồ đầu tiên chỉ mấy giờ?
- Tương tự cho các đồng hồ còn lại
3 Củng cố:
Trò chơi: Ai xem đồng hồ nhanh và đúng
- Cho học sinh lên xoay kim để chỉ giờ
- Nhận xét
4 Dặn dò:
- Tập xem đồng hồ ở nhà
- Chuẩn bị thực hành
- Học sinh quan sát
- … số, kim ngắn, kim dài, kim giây
- Xem đồng hồ chỉ 9 giờ
- Xem tranh trong sách giáo khoa
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hành quay kim ở các thời điểm khác nhau
- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12
- Học sinh làm bài
- … 8 giờ
- Nêu các khoảng giờ sáng, chiều, tối
- Học sinh thi đua
+ 1 học sinh xoay kim
+ 1 học sinh đọc giờ
- Nhận xét
Thứ tư ,ngày tháng 0 năm 20 Tập đọc: LUỸ TRE
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Vẻ đẹp của luỹ tre vào những lúc khác nhau trong ngày
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1,2
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Hồ Gươm” và trả lời câu hỏi 1
và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi
bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Trang 10Tuần 31
10
+ Đọc mẫu bài thơ (nhấn giọng các từ ngữ: sớm mai, rì
rào, cong, kéo, trưa, nắng, nằm, nhai, bần thần, đầy) Tóm
tắt nội dung bài
+
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài,
giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu: Luỹ tre,
rì rào, gọng vó, bóng râm
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc hai dòng thơ (dòng thứ nhất và dòng
thứ hai) Các em sau tự đứng dậy đọc các dòng thơ nối
tiếp (mỗi em 2 dòng thơ cho trọn 1 ý)
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ)
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần iêng:
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần iêng ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần iêng ?
Bài tập 3: Điền vần iêng hoặc yêng ?
Gọi học sinh đọc 2 câu chưa hoàn thành trong bài
Cho học sinh thi tìm và điền vào chỗ trống vần iêng hoặc
yêng để thành các câu hoàn chỉnh
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1,2:
Tiết 3
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Những câu thơ nào tả luỹ tre buổi sớm?
2 Đọc những câu thơ tả luỹ tre buổi trưa?
Thực hành luyện nói:
Đề tài: Hỏi đáp về các loại cây
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu các
câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp về các loại cây mà vẽ
trong SGK
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
Đọc nối tiếp 2 em
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đọc thi đua giữa các nhóm
2 em đọc, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Tiếng
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
Iêng: bay liệng, của riêng, chiêng trống,
Các từ cần điền: chiêng (cồng chiêng), yểng (chim yểng)
2 em đọc lại bài thơ
Luỹ tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em