1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài soạn Sinh học khối 8 - Tiết 46 đến tiết 65

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 340,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo hướng dẫn,  Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm  Thảo luận Nhờ tác dụng đối lập của nhóm, đại diện 2 phân hệ thần kinh giao mục  trong 3’ + Em có nhận xét gì về chức năng của phát bi[r]

Trang 1

 1 

Tuần 26, ngày soạn:………

Tiết 51, ngày dạy:………

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

 Biết: Xác định được vị trí các thành phần của não bộ; mô tả được cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não và não trung gian

 Hiểu: Xác định được vị trí các thành phần của não bộ trên mô hình , tranh vẽ và nêu được chức năng So sánh được các thành phần

2) Kỹ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm, vẽ hình

3) Thái độ: Nhận thức đúng về vai trò của trụ não, tiểu não, não trung gian, giữ vệ sinh

HTK

II Chuẩn bị:

 GV: Tranh vẽ phóng to hình 46-1 – 3 (sgk)

 Mô hình não bộ

 HS: Xem trước nội dung bài 46; kẻ trước bảng 46/ Trang 145

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Kiểm tra bài cũ:

 Hãy trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy ?

 Đáp án:

 Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tủy Mỗi dây thần kinh tủy nối với tủy sống qua 2 rễ: Rễ trước: Rễ vận động, Rễ sau: Rễ cảm giác

 Dây thần kinh tủy có chức năng gì ? Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ?

 Rễ trước dẫn truyền xung vận động (li tâm),

 Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác (hướng tâm)

=> Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại nối với tủy sống qua

rễ sau và rễ trước  Dây thần kinh tủy là dây pha

V Tiến trình dạy học:

A/ Mở bài: Tiếp theo tủy sống là não bộ, não bộ gồm: trụ não, tiểu não, não trung gian

và đại não Cấu tạo chúng gồm những phần nào ? Có chức năng gì ?

B/ Phát triển bài:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí các thành phần của não bộ

 Mục tiêu: Xác định được vị trí các thành phần của não bộ; Xác định vị trí của

trụ não, não trung gian và tiểu não

 Treo tranh phóng to

hình 45-1, yêu cầu học

sinh đọc thông tin, hoàn

thành bài tập mục 

(điền vào chổ trống)

 Yêu cầu học sinh đại

diện phát biểu, bổ sung

 Cá nhân đọc thông tin,

qs tranh, t.luận nhóm điền vào chổ trống

 Đại diện phát biểu, bổ sung,

 Nghe giáo viên bổ sung, h.chỉnh nội dung

I Vị trí các thành phần của não bộ: (Nhìn từ dưới lên)

gồm:

Trụ não, não trung gian, đại não và tiểu não

(Vẽ sơ đồ Não bổ dọc)

 Tiểu kết: Tóm tắt các thành phần của não bộ

Trang 2

 2 

 Hoạt động 2: So sánh cấu tạo và chức năng của tủy sống với trụ não

 Mục tiêu: T.bày được c.tạo và ch.năng chủ yếu của trụ não với tủy sống; so

sánh trụ não với tủy sống

 Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô , trả lời câu

hỏi mục  trong 5’ So

sánh cấu tạo và chức

năng của trụ não với tủy

sống ?

 Yêu cầu học sinh đại

diện p.biểu, b.sung

 Bổ sung hoàn chỉnh

nội dung bảng 46

 Quan sát tranh theo hướng dẫn, đọc thông tin, thảo luận nhóm, đại diện phát biểu,

bổ sung

 Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh ndung

II Cấu tạo và chức năng của trụ não:

* Cấu tạo:

 Chất trắng ở ngoài,

 Chất xám ở trong

* Chức năng:

 Chất xám: Điều khiển, điều hòa hoạt động các nội quan (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa)

 Chất trắng: Dẫn truyền đường lên (cảm giác), đường xuống (vận động)

 Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo và chức năng của trụ não

 Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của não trung gian và tiểu não

 Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và chức năng của não trung gian và tiểu não

 Yêu cầu học sinh qs

hình 46-1, kết hợp thông

tin :

 Nêu cấu tạo và chức

năng của não trung gian ?

 Yêu cầu học sinh đại

diện p.biểu, b.sung

 Nêu c.tạo của tiểu não

?

 Yêu cầu học sinh đọc

thông tin mục , thảo luận

nhóm:

 Hãy rút ra kết luận về

chức năng của tiểu não ?

 Quan sát tranh theo hướng dẫn, đọc thông tin,

phát biểu, bổ sung

đọc thông tin , thảo luận nhóm , đại diện phát biểu

III Não trung gian: Gồm đồi thị và

vùng dưới đồi (chất xám)

 Đồi thị: Trạm cuối cùng chuyển tiếp các đường dẫn truyền cảm giác lên não

 Nhân xám vùng dưới đồi: điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

IV Tiểu não:

 Cấu tạo:

+ Chất xám nằm ở ngoài tạo thành vỏ tiểu não

+ Chất trắng là các đường dẫn truyền ở trong

 Chức năng: Điều hòa, phối hợp các

cử động phức tạp của cơ thể

 Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo và chức năng tiểu não

C/ Củng cố: Gọi hs đọc phần tóm tắt bài

D/ ktđg: Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

E/ Dặn dò:

 Học bài; Vẽ hình 47 – 4: các vùng chức năng của vỏ não

 Đọc mục “Em có biết”

 Xem trước nội dung bài 47

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 3

 3 

Tuần 26, ngày soạn:………

Tiết 52, ngày dạy:………

Bài 47 ĐẠI NÃO

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

 Biết: Mơ tả được cấu tạo đại não ở người

 Hiểu: Xác định được đặc điểm tiến hĩa của đại não người so với thú; Phân biệt được các vùng chức năng của vỏ đại não trên tranh

 Vận dụng: Vẽ hình, mơ tả được cấu tạo của vỏ đại não

2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, vẽ hình

3) Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não : Đội nĩn bảo hiểm khi tham gia giao thơng

II Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ phĩng to hình 47-1 – 4 (sgk)

Vật mẫu não heo cắt ngang

 HS: Xem trước nội dung bài 47

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Kiểm tra bài cũ:

 Hãy trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não ? Não trung gian ?

 Đáp án: Trụ não:

 Cấu tạo: Chất trắng ở ngồi, chất xám ở trong

 Chức năng:

 Chất xám: Điều khiển, điều hịa hoạt động các nội quan (tuần hồn, hơ hấp, tiêu hĩa)

 Chất trắng: Dẫn truyền đường lên (cảm giác), đường xuống (vận động)

 Não trung gian: Vùng đồi thị và dưới đồi thị

V Tiến trình dạy học:

A/ Mở bài: Em hãy nêu biểu hiện của người bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thơng

hay do lao động; tai biến mạch máu não ? Vậy đại não cĩ cấu tạo và chức năng gì làm ảnh hưởng đến tồn cơ thể như thế ?

B/ Phát triển bài:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não

 Mục tiêu: Mơ tả được cấu tạo ngồi và trong của đại não

 Treo tranh phĩng

to hình 47-1, 2, 3,

yêu cầu học sinh qs,

thảo luận nhĩm hồn

thành bài tập mục 

(điền vào chổ trống)

 Yêu cầu học sinh

đại diện phát biểu, bổ

sung

 Bổ sung, thuyết

 Cá nhân qs tranh, t.luận nhĩm

 Đại diện phát biểu, bổ sung các cụm

từ để điền vào chổ trống cho phù hợp

 Nghe giáo

I Cấu tạo của đại não:

 Hình dang và cấu tạo ngồi: Đại não là phần lớn nhất của não ở người

Trang 4

 4 

trình về cấu tạo đại

não trên tranh vẽ, vật

mẫu

 Giải thích hiện

tượng bắt chéo của

các dây thần kinh ở

hành tủy có liên quan

các triệu chứng liệt

nữa người phía đối

diện

viên bổ sung, h.chỉnh nội

tranh, vật mẫu

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nữa riêng biệt,

+ Nhờ các rãnh và các khe làm cho diện tích

bề mặt vỏ não tăng lên phân chia não thành các thùy, hồi não

 Cấu tạo trong:

+ Chất xám (ở ngoài) tạo thành vỏ não dày 2 – 3 mm

+ Chất trắng (ở trong) là các đường thần kinh nối các phần não với nhau và với tủy sống (thường bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống)

 Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo của đại não

 Hoạt động2:Tìm hiểu chức năng của dây thần kinh tủy

 Mục tiêu: Qua thí nghiệm, học sinh rút ra được chức năng của dây thần kinh

tủy ( vẽ được hình 47-4 vào tập)

 Treo tranh phóng to

hình 47-4 hướng dẫn học

sinh quan sát

 Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm bài tập mục 

trong 3’ Hãy chọn số

tương ứng để điền vào

chổ trống

 Yêu cầu học sinh đại

diện p.biểu, b.sung

 Quan sát tranh theo hướng dẫn,

 Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh ndung

II Sự phân vùng chức năng của đại não:

 Vỏ đại não là trung tâm các phản xạ

có điều kiện

 Vỏ não có nhiều vùng chức năng: + Vùng có ở người và động vật: vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác…

+ Vùng chỉ có ở người:

 Vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết)  Vùng hiểu tiếng nói, chữ viết

 Tiểu kết: Tóm tắt chức năng của đại não

C/ Củng cố: Gọi hs đọc phần tóm tắt bài

D/ ktđg: Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

E/ Dặn dò:

 Học bài; Xem trước nội dung bài 48

 Đọc mục “Em có biết”

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 5

 5 

Tuần 27, ngày soạn………

Tiết 53, ngày dạy………

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

 Biết: Nêu được cấu tạo và chức năng của 2 phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng

 Hiểu: Phân biệt được: cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động; chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm

2) Kỹ năng: phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh

3) Thái độ: Có ý thức giữ gìn hệ thần kinh

II Chuẩn bị: GV: Tranh vẽ phóng to hình 48-1 – 3 (sgk) Bảng phụ ghi ndung bảng

48-1 và 48-2

HS: Đọc trước bài 48 sgk

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Kiểm tra bài cũ: Không

V Tiến trình dạy học:

A/ Mở bài: Cách phân chia hệ thần kinh theo chức năng như thế nào ? Hệ thần kinh sinh dưỡng được phân thành phân hệ giao cảm và đối giao cảm

B/ Phát triển bài:

 Hoạt động 1: So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động

 Mục tiêu: Phân biệt đươc cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận

động

 Treo tranh phóng to hình 48-1,

2 yêu cầu học sinh qs, thảo luận

nhóm trả lời 2 câu hỏi mục  trong

5’

 Yêu cầu học sinh đại diện phát

biểu, bổ sung

 Cá nhân qs tranh, t.luận nhóm

 Đại diện phát biểu, nghe giáo viên bổ sung, h.chỉnh nội dung trên tranh,

I Cung phản xạ sinh dưỡng:

Cấu

tạo

 Trung ương:

 Hạch thần

kinh

 Đường

hướng tâm

 Đường li tâm

 Chất xám ở đại não

và tủy sống,

 Không

 Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương

 Đến thẳng cơ quan phản ứng

 Chất xám ở trụ não và tủy sống

 Có

 Từ cơ quan thụ cảm đến trung ương

 Quan sợi trước hạch, sợi sau hạch

Chức

năng

Điều khiển hoạt động

có ý thức

Điều khiển hoạt động không

có ý thức (nội quan)

 Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo cung phản xạ sinh dưỡng

Trang 6

 6 

 Hoạt động2:Tìm hiểu cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

 Mục tiêu: Qua so sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm với đối giao cảm để rút ra

cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

Hoạt động của

GV

 Treo bảng

48-1

 Yêu cầu học

sinh đọc thông

tin ô , thluận

nhóm mục 

trong 3’

+ Nêu sự khác

nhau của phân

hệ giao cảm và

đối giao cảm ?

 Yêu cầu học

sinh đại diện

p.biểu, b.sung

 Quan sát tranh theo hướng dẫn,

 Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh ndung trên tranh vẽ

II Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng: Gồm

phân hệ giao cảm và đối giao cảm:

* Phân hệ giao cảm:

 Trung ương nằm ở sừng bên tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III)

 Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch giao cảm rồi đến nơron sau hạch

* Phân hệ đối giao cảm:

 Trung ương thần kinh là các nhân xám ở trụ não

và đoạn cùng tủy sống

 Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch giao cảm (nằm cạnh cơ quan) rồi đến nơron sau hạch

 Các sợi trước hạch đều có bao miêlin, còn sợi sau hạch không có

 Tiểu kết: Tóm tắt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng

 Hoạt động 3:Tìm hiểu chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm

 Mục tiêu: Nêu được chức năng của 2 phân hệ, từ đó rút ra chức năng của hệ

TKSD

 Treo tranh phóng to hình 48-3,

bảng 48-2: h.dẫn học sinh quan sát

 Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

mục  trong 3’

+ Em có nhận xét gì về chức năng của

hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm

? Điều đó có ý nghĩa gì với cuộc sống

?

 Yêu cầu học sinh đại diện p.biểu,

b.sung

 Quan sát tranh theo hướng dẫn,

nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

 Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh ndung trên tranh vẽ

III Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng:

Nhờ tác dụng đối lập của

2 phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm mà giúp điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng (cơ trơn, cơ tim, các tuyến)

 Tiểu kết: Tóm tắt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng

C/ Củng cố: Gọi HS đọc phần tóm tắt bài

D/ ktđg: Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

E/ Dặn dò:

 Học bài; Xem trước nội dung bài 49

 Đọc mục “Em có biết”

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 7

 7 

Tuần 27, ngày soạn………

Tiết 54, ngày dạy………

Bài 49 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: Biết: Nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích thị giác đối với cơ thể; xác

định được các thành phần của CQPT thị giác

 Hiểu: Phân biệt được cơ quan phân tích với cơ quan thụ cảm giải thích được

cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật

2) Kỹ năng: phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh Rèn kỹ năng vẽ hình

3) Thái độ: Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh mắt

II Chuẩn bị:

 GV: Tranh vẽ phĩng to hình 49-1,2 Sơ đồ Cấu tạo cầu mắt, và 49-3 Cấu tạo màng lưới

 Tranh phĩng to hình 49-4 Sơ đồ thí nghiệm về sự điều tiết độ cong của thể thủy tinh

 HS: Xem trước nội dung bài 49

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Kiểm tra bài cũ: Khơng

V Tiến trình dạy học:

A/ Mở bài: Cơ quan phân tích giúp chúng ta nhận biết những thay đổi của mơi trường Cấu tạo cơ quan phân tích như thế nào ? Cĩ những loại cơ quan phân tích nào ?

B/ Phát triển bài:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu các th phần của CQPT thị giác; Tìm hiểu cấu tạo cầu

mắt

 Mục tiêu: Xác định được các th.phần c.tạo của cơ quan phân tích; nêu được

cấu tạo cầu mắt

 Yêu cầu học sinh

đọc thơng tin mục I,

 CQPT gồm những

thành phần nào ?

 Cơ quan phân tích

thị giác gồm những

thành phần nào ?

 Treo tranh phĩng

to hình 49-1, 2, 3

 Yêu cầu học sinh

qs, đọc thơng tin ; thảo

luận nhĩm hồn thành

bài tập mục  trong 3’

 Yêu cầu học sinh

đại diện phát biểu, bổ

sung

 Bổ sung, hồn

đọc thơng tin, đại diện nêu kết quả

 Đại diện phát biểu, bồ sung dựa vào mục II nêu kết quả

 Qs tranh, t.luận nhĩm

 Đại diện phát biểu, đọc phần điền từ

 Nghe giáo viên bổ sung, h.chỉnh nội

I Cơ quan phân tích: CQPT gồm 3 thành

phần:

 Cơ quan thụ cảm (cĩ t.b thụ cảm )

 Dây thần kinh cảm giác,

 Bộ phận phân tích ở trung ương (vỏ đại não)

II Cơ quan phân tích thị giác: gồm:

 Tế bào thụ cảm ở màng lưới của cầu mắt

 Đây thần kinh thị giác,

 Vùng thị giác ở thùy chẩm

1) Cấu tạo cầu mắt:

Trang 8

 8 

chỉnh nội dung trên

hình, mô hình

 Dặn HS vẽ hình “

sơ đồ cấu tạo cầu mắt”

vào tập

tranh,

* Màng bọc: gồm:

 Màng cứng, phía trước là màng giác,

 Màng mạch, phía trước là lồng đen,

 Màng lưới: gồm tế bào que và tế bào nón,

* Môi trường trong suốt:

 Thủy dịch,

 Thể thủy tinh,

 Dịch thủy tinh

 Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo cầu mắt

 Hoạt động2:Tìm hiểu vì sao ảnh của vật rơi vào điểm vàng lại nhìn rỏ nhất

 Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của màng lưới

 Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô , thluận nhóm

mục  trong 3’

+ Vì sao ảnh của vật hiện

lên điểm vàng lại nhìn rỏ

nhất ?

 Yêu cầu học sinh đại

diện p.biểu, b.sung

 Thông báo: sự tạo ảnh

trên màng lưới nhờ sự

điều tiết của thể thủy tinh

 Đọc thông tin theo hướng dẫn, kết hợp qs hình 49-2 Thảo luận nhóm, đại diện p.biểu, bs

 Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh ndung trên tranh

vẽ

2) Cấu tạo của màng lưới:

 Màng lưới có các tế bào thụ cảm gồm:

+ Tế bào nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

+ Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu (nhìn rõ ban đêm)

 Điểm vàng: Nơi tập trung nhiều tế bào nón

 Điểm mù: Nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh (Không có

tế bào thụ cảm thị giác)

 Tiểu kết: Tóm tắt đặc điểm của điểm vàng trên cầu mắt giúp nhìn rõ vật

 Hoạt động 3:Tìm hiểu ý nghĩa sự điều tiết độ dày của thể thủy tinh

 Mục tiêu: Mô tả được hoạt động của thể thủy tinh như một thấu kính

 Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô  mục 3,

thluận nhóm mục 

trong 5’

+ Vì sao ảnh của vật

hiện lên điểm vàng lại

nhìn rỏ nhất ?

 Đọc thông tin theo hướng dẫn, kết hợp qs hình 49-4

Thảo luận nhóm, đại

3) Sự tạo ảnh ở màng lưới:

 Thể thủy tinh có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật

 Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt đến màng lưới tạo 1 ảnh lộn ngược, thu nhỏ làm kích thích tế bào thụ cảm thị giác, xuất hiện xung thần

Trang 9

 9 

 Treo tranh phóng to,

hướng dẫn học sinh quan

sát

 Yêu cầu học sinh đại

diện p.biểu, b.sung

 Bổ sung hoàn chỉnh

trên tranh

diện p.biểu,

bs

 Nghe giáo viên thuyết trình hoàn chỉnh ndung trên tranh vẽ

kinh theo dây thần kinh thị giác về vùng thị giác ở thùy chẩm cho ta biết hình dạng, độ lớn, màu sắc của vật

C/ Củng cố: Gọi HS nhắc lại các ý chính của bài

D/ KTĐG: Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

E/ Dặn dò:

 Học bài, Xem trước nội dung bài 50

 Đọc mục “Em có biết”

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 10

 10 

Tuần 28, ngày soạn………

Tiết 55, ngày dạy………

Bài 50 VỆ SINH MẮT

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

 Biết: Nêu được nguyên nhân các tật, bệnh của mắt và cách khắc phục

 Hiểu: Giải thích được cơ sở khoa học cách khắc phục các tật, bệnh về mắt

 Vận dụng: giải thích được ý nghĩa các biện pháp bảo vệ mắt

2) Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, thảo luận nhĩm

3) Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh phịng tránh các bệnh, tật về mắt

 Chuẩn bị: GV: Tranh vẽ phĩng to hình 50-1 – 4 (sgk) HS: Xem trước nội

dung bài 50

II Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

III Kiểm tra bài cũ: 1/ Cấu tạo cầu mắt như thế nào ?

 Đáp án:

 Màng bọc: gồm: Màng cứng, phía trước là màng giác, màng mạch, phía trước

là lồng đen, màng lưới: gồm tế bào que và tế bào nĩn,

 Mơi trường trong suốt: Thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh

2/Sự tạo ảnh ở màng lưới như thế nào ? Tại sao ảnh của vật

hiện lên điểm vàng lại nhìn rõ vật ?

 Đáp án: Thể thủy tinh cĩ khả năng điều tiết để nhìn rõ vật

 Ánh sáng phản chiếu từ vật qua mơi trường trong suốt đến màng lưới tạo 1 ảnh

lộn ngược, thu nhỏ làm kích thích tế bào thụ cảm thị giác, xuất hiện xung thần kinh theo

dây thần kinh thị giác về vùng thị giác ở thùy chẩm cho ta biết hình dạng, độ lớn, màu

sắc của vật

 Do điểm vàng cĩ cĩ tế bào que

IV Tiến trình dạy học:

A/ Mở bài: Hãy nêu các bệnh, tật của mắt mà em biết ? Cách phịng các bệnh tật này

như thế nào ?

B/ Phát triển bài:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục

 Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách khắc phục tật cận và viễn thị

 Thế nào là tật cận thị và viễn

thị ?

 Treo tranh, hướng dẫn hs rút ra

kết luận về nguyên nhân và cách

khắc phục 2 tật này

 Yêu cầu học sinh hồn thành

bảng so sánh tật cận với viễn thị

 Cá nhân đọc thơng tin qs tranh, t.luận nhĩm

 Đại diện phát biểu, nghe giáo viên

bổ sung, h.chỉnh nội dung trên tranh,

I Các tật của mắt:

 Cận thị là tật mà mắt chỉ cĩ khả năng nhìn gần

 Viễn thị là tật mà mắt chỉ cĩ khả năng nhìn xa

Cận thị  Bẩm sinh cầu mắt dài,

 Khơng giữ vệ sinh khi đọc Đeo kính cận (kính phân kì, kính mặt lõm)

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w