1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 12 - Bài tập mặt cầu

5 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 202,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Bài tập 5 tráng 49 SGK HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Nhận xét: Mặt phẳng ABCD có Trả lời: cắt : - Giao tuyến là đường - Cắt mặt cầu SO,r không?. giao tròn C qua 4 điểm G[r]

Trang 1

Bộ môn Toán Trường THPT Tân Quới GA.HH12.CB.Chương2 Tuần:

Tiết:

BÀI TẬP MẶT CẦU

I Mục tiêu:

+Kiến thức: Học sinh phải nắm kĩ các kiến thức định nghĩa mặt cầu, sự tương giao của mặt cầu với

mặt phẳng, đường thẳng và công thức diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu

+Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để xác định mặt cầu, tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu

đã xác định đó

+Tư duy:

II Chuẩn bị :

1) Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ và compa.

2) Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học và làm trước các bài tập đã cho về nhà trong sách giáo khoa.

III Phương pháp dạy học:

Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài học:

1) Ổn định tổ chức: Điểm danh, chia nhóm

2) Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa mặt cầu? Nêu một vài cách xác định một mặt cầu đã biết?

Câu hỏi 2: Các vị trí tương đối của đường thẳng và mặt cầu? Từ đó suy ra điều kiện tiếp xúc của

đường thẳng với mặt cầu?

Câu hỏi 3: Nêu định nghĩa đường trung trực, mặt trung trực của đoạn thẳng.

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Giải bài tập 1 trang 49 SGK

- Cho HS nhắc lại kết quả tập

hợp điểm M nhìn đoạn AB dưới

1 góc vuông (hình học phẳng)?

- Dự đoán cho kết quả này trong

không gian?

- Nhận xét: đường tròn đường

kính AB với mặt cầu đường kính

ABgiải quyết chiều thuận

- Vấn đề M  mặt cầu đường

kính AB  AMB 1V? 

Trả lời: Là đường tròn đường kính AB

đường tròn đường kính AB nằm trên mặt cầu đường kính AB

Hình vẽ

() vì AMB 1V   M đường tròn dường kính AB  M mặt cầu đường kính AB

()Nếu M mặt cầu đường kính

AB  M đường tròn đường kính AB là giao của mặt cầu đường kính AB với (ABM)

 AMB 1V  Kết luận: Tập hợp các điểm M nhìn đoạn AB dưới góc vuông là mặt cầu đường kính AB

Hoạt động 2: Bài tập 2 trang 49 SGK

Giả sử I là tâm mặt cầu ngoại

tiếp S.ABCD, ta có điều gì ?

 Vấn đề đặt ra ta phải tìm 1

Trả lời IA=IB=IC=ID=IS

Trang 2

Bộ môn Toán Trường THPT Tân Quới GA.HH12.CB.Chương2 điểm mà cách đều 5 đỉnh S, A, B,

C, D

- Nhận xét 2 tam giác ABD và

SBD

- Gọi O là tâm hình vuông

ABCD  kết quả nào ?

- Vậy điểm nào là tâm cần tìm,

bán kính mặt cầu?

Bằng nhau theo trường hợp C-C-C

OA = OB = OC = OD = OS

- Điểm O Bán kính r = OA= a 2

2 S.ABCD là hình chóp tứ giác đều. ABCD là hình vuông và SA =

SB = SC = SD

Gọi O là tâm hình vuông, ta có 2 tam giác ABD, SBD bằng nhau

 OS = OA

Mà OA = OB= OC= OD

 Mặt cầu tâm O, bán kính r=A =

a 2 2 Hoạt động 3: Bài tập 3 trang 49 SGK

Gọi (C) là đường tròn cố định

cho trước, có tâm I

Gọi O là tâm của một mặt cầu

chứa đường tròn, nhận xét đường

OI đối với đường tròn (C)

 Dự đoán quĩ tích tâm các mặt

cầu chứa đường tròn O

Trên (C) chọn 3 điểm A,B,C gọi

O là tâm mặt cầu chứa (C) ta có

kết quả nào ?

Ta suy ra điều gì?  O  trục

đường tròn (C)

Ngược lại: Ta sẽ chọn (C) là 1

đường tròn chứa trên 1mặt cầu có

tâm trên ()?

 O’M’ = ?

HS trả lời: OI là trục của đường tròn (C)

HS: là trục của đường tròn (C)

HS trả lời OA = OB = OC

HS: O nằm trên trục đường tròn (C) ngoại tiếp ABC

O’M = O'I2r2 không đổi

 M  mặt cầu tâm O’

 (C) chứa trong mặt cầu tâm O’

 Gọi A,B,C là 3 điểm trên (C)

O là tâm của một mặt cầu nào đó

chứa (C)

Ta có OA = OB = OC  O  trục của (C)

()O’() trục của (C) với mọi điểm M(C) ta có O’M =

= không

O'I IM O'I2r2

đổi

 M thuộc mặt cầu tâm O’ bán kính O'I2r2

 Kết luận: bài toán: Tập hợp cần tìm là trục đường tròn (C)

Hoạt động 4: Bài tập 5 tráng 49 SGK

Nhận xét: Mặt phẳng (ABCD) có

:

- Cắt mặt cầu S(O,r) không? giao

Trả lời: cắt

- Giao tuyến là đường tròn (C) qua 4 điểm

Trang 3

Bộ môn Toán Trường THPT Tân Quới GA.HH12.CB.Chương2 tuyến là gì?

- Nhận xét MA.MB với MC.MD

nhờ kết quả nào?

- Nhận xét: Mặt phẳng (OAB) cắt

mặt cầu S(O,r) theo giao tuyến

là đường tròn nào?

- Phương tích của M đối với ( C1)

bằng các kết quả nào?

A,B,C,D.

- Bằng nhau: Theo kết quả phương tích

- Là đường tròn (C1) tâm

O bán kính r có MAB là

cát tuyến

- MA.MB hoặc MO2–r2

a)Gọi (P) là mặt phẳng tạo bởi (AB,CD)

 (P) cắt S(O,r) theo giao tuyến là

đường tròn (C) qua 4 điểm A,B,C,D

 MA.MB = MC.MD

b)Gọi (C1) là giao tuyến của S(O,r) với mp(OAB)  C1 có tâm O bán kính r.

Ta có MA.MB = MO2r2

= d2 –r2

Hoạt động 5: Giải bài tập 6 trang 49 SGK

Hoạt động 6: bài tập 7 trang 49 SGK

Nhắc lại tính chất : Các

đường chéo của hình hộp chữ

nhật độ dài đường chéo của

hình hộp chữ nhật có 3 kích

Trả lời: Đường chéo của hình hộp chữ nhật bằng nhau

và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Vẽ hình:

- Nhận xét: đường tròn giao

tuyến của S(O,r) với mặt phẳng

(AMI) có các tiếp tuyến nào?

- Nhận xét về AM và AI

Tương tự ta có kết quả nào?

- Nhận xét 2 tam giác MAB và

IAB.

- Ta có kết quả gì?

AM và AI

Trả lời:

AM = AI

BM = BI

MAB = IAB (C-C-C)

- Gọi ( C ) là đường tròn giao tuyến của mặt phẳng (AMI) và mặt cầu S(O,r) Vì AM và AI là 2 tiếp tuyến

với (C) nên AM = AI.

Tương tự: BM = BI

Suy ra ABM = ABI

(C-C-C)

  AMBAIB

M

B

Trang 4

Bộ môn Toán Trường THPT Tân Quới GA.HH12.CB.Chương2

thước a, b, c.

 Tâm của mặt cầu qua 8

đỉnh A,B,C,D,A’,B’,C’,D’ của

hình hộp chữ nhật

Bán kính của mặt cầu này

AC’ = a2 b2 c2

Gọi O là giao điểm của các đường

chéo hình hộp chữ nhật

ABCD.A’B’C’D’.

Ta có OA=OB=OC = OD=OA’=OB’=OC’=OD’

 O là tâm mặt cầu qua 8 dỉnh hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ và bán kính r = ' 1 2 2 2

2 2

AC

Giao tuyến của mặt phẳng

(ABCD) với mặt cầu trên là?

- Tâm và bán kính của đường

tròn giao tuyến này?

Trả lời: Đường tròn ngoại

tiếp hình chữ nhật ABCD.

Trả lời: Trung điểm I của

AC và bán kính

r =

2 2

Giao của mặt phẳng (ABCD) với mặt

cầu là đường tròn ngoại tiếp hình chữ

nhật ABCD.

Đường tròn này có tâm I là giao điểm của AC và BD

Bán kính r = 2 2

ACbc

Hoạt động 7: Bài tập 10

Để tính diện tích mặt cầu

thể tích khối cầu ta phải

làm gì?

Nhắc lại công thức diện

tích khối cầu, thể tích khối

cầu?

Hướng dẫn cách xác định

tâm mặt cầu ngoại tiếp 1

hình chóp

- Dựng trục đường tròn

ngoại tiếp đa giác đáy

- Dựng trung trực của cạnh

bên cùng nằm trong 1 mặt

phẳng với trục đươờn tròn

trên

- Giao điểm của 2 đường

trên là tâm của mặt cầu

+Trục đường tròn ngoại

Tím bán kính của mặt cầu đó

S = 4  R2

V = 4 R3

3

+Vì SAB vuông tại S nên trục

là đường thẳng () qua trung

+Gọi I là trung điểm AB do SAB vuông tại S  I là tâm đường tròn

ngoại tiếp SAB +Dựng () là đường thẳng qua I và 

(SAB)   là trục đường tròn ngoại

tiếp SAB

+Trong (SC,) dựng trung trực SC cắt

() tại O  O là tâm mặt cầu ngoại

Trang 5

Bộ môn Toán Trường THPT Tân Quới GA.HH12.CB.Chương2 tiếp SAB

+Đường trung trực của SC

trong mp (SC,)?

+Tâm của mặt cầu ngoại

tiếp hình chóp S.ABC

điểm của AB và vuong góc với mp(SAB).

+Đường thẳng qua trung điểm

SC và // SI.

+Giao điểm là tâm của mặt cầu

tiếp hình chóp S.ABC.

r2 = OA2 = OI2 + IA2

=

    

   

   

 S =  (a2+b2+c2)

V = 1 2 2 2 2 2 2

6 abc abc

4) Củng cố toàn bài: 10’

- Phát biểu định nghĩa mặt cầu, vị trí tương đối của đươờn thẳng với mặt cầu

- Cách xác định tâm của mặt cầu ngoại tiếp một hình chóp

5) Hướng dẫn làm bài ở nhà:

Bài tập 4:

Hướng dẫn: Giả sử mặt cầu S(O, R) tiếp xúc với 3 cạnh  ABC lần lượt tại A’,B’,C’ Gọi I là hình chiếu của S trên (ABC) Dự đoán I là gì của  ABC?  Kết luận OI là đường thẳng nào của  ABC  Dự đoán

Bài 8: Hướng dẫn vẽ hình

- Giả sử tứ diện ABCD có các cạnh AB, AC, AD, CB, CD, BD

lần lượt tiếp xúc với mặt cầu nào đó lần lượt tại M, N, P, Q, R, S

Khi đó: AM = AN = AP = a

BM = BQ = BS = b

DP = DQ = DR = c

CN = CR = CS = d

 Kết quả cần chứng minh

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w