II: Vai trß cña th©n mÒm Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 trang - HS dựa vào kiến thức trong chương và 72 SGK.. vốn sống để hoàn thành bảng 2.[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/1192009
Ngày dạy: 10/11/2009
Tiết 22- Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm sự đa dạng của ngành thân mềm
- Trình bày đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài học
Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong phú Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm
I: Đặc điểm chung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan
sát hình 21 và hình 19 SGK thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
- Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành
bảng 1
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm
bài
- GV chốt lại kiến thức
- HS Đọc thông tin, quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung gồm: vỏ, thân, chân
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
và điền vào bảng
- Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Trang 2Đặc điểm cơ thể Các đặc
điểm
Đại diện
Nơi sống Lối ống
Kiểu vỏ
đá vôi Thân
mềm
Không phân
đốt
Phân
đốt
Khoang
áo phát triển
1 Trai sông Nước
4 ốc vặn Nước
5 Mực
- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo
luận:
- Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?
- Nêu đặc điểm chung của thân mềm?
- HS nêu
+ Đa dạng:
- Kích E
- Cấu tạo cơ thể
- Tập tính + Đặc điểm chung: cấu tạo cơ thể
Kết luận:
- Đặc điểm chung của thân mềm:
- Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi
- Có khoang áo phát triển
- Hệ tiêu hoá phân hoá
II: Vai trò của thân mềm
- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 trang
72 SGK
- GV gọi HS hoàn thành bảng
- GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS
thảo luận:
- Ngành thân mềm có vai trò gì?
- Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
vốn sống để hoàn thành bảng 2
- 1 HS lên làm bài tập, lớp bổ sung
- HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại của thân mềm
Kết luận:
Vai trò của thân mềm
- Lợi ích:
Trang 3+ Nguyên liệu xuất khẩu.
+ Làm thức ăn cho động vật
+ Làm đồ trang trí, trang sức
- Tác hại:
+ Là vật trung gian truyền bệnh
+ ăn hại cây trồng
4 Củng cố
- HS làm bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:
a Thân mềm, không phân đốt
b Có khoang áo phát triển
c Cả a và b
Câu 2: Đặc điểm nào E dây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ
nhanh
a Có vỏ cơ thể tiêu giảm
b Có cơ quan di chuyển phát triển
c Cả a và b
Câu 3: Những thân mềm nào E đây có hại:
a ốc sên, trai, sò
b Mực, hà biển, hến
c ốc sên, ốc đỉa, ốc 'U* vàng
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: con tôm sông còn sống, tôm chín
Rút kinh nghiệm: