Tại sao ngôn ngữ là tài sản - Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng chung của một dân tộc, một xã hội phải có một phương tiện chung?. Phương tiện đó là ngôn ngữ.[r]
Trang 1Ngày soạn: / 8 / 2009 Ngày dạy:Lớp 11E: / 8 / 2009 Lớp 11G: / 8 / 2009
Tiết 3: Tiếng Việt
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
2 kĩ năng
- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung
2 Giao dục tư tưởng tình cảm
Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc
II Phương tiện thực hiện
- Giáo viên: đọc SGK + SGV; Thiết kế bài dạy
- Học sinh: chuẩn bị theo J dẫn SGK
III Tiến trình bài dạy
* ổn định tổ chức (1’) Lớp 11E: Lớp 11G:
* Lời vào bài (1’)
nhân Đồng thời giúp các em hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ
và quy tắc chung Tiết học này
HS đọc SGK
? Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của một dân tộc, một
cộng đồng xã hội?
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội (14’)
- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải có một ; 0 tiện chung Z 0 tiện
đó là ngôn ngữ
hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi trong cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài
Đ
Trang 2? Tính chung trong ngôn ngữ
bằng những yếu tố nào?
? Tính chung trong ngôn ngữ
qua những quy tắc nào?
sản chung
* Tính chung trong ngôn ngữ.
biểu hiện qua các yếu tố
+ Các âm và các thanh (Phụ âm, nguyên âm, thanh
điệu)
Các nguyên âm i, e, ê, u, ư, o, ô, ơ, ă, â
Sáu thanh:
1 Không (ngang) (không dấu)
2 Huyền (-)
3 Hỏi (?)
4 Ngã (~)
5 Sắc (/)
6 Nặng (.) + Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh
Ví dụ: Nhà [/n/h/a/]2, ấm [/â//m/] 5 + Các từ các tiếng (âm tiết) có nghĩa Ví dụ: Cây,
xe, nhà, đi, xanh, vì, nên, và, với, - sẽ, à + Các ngữ cố định Thành ngữ, quán ngữ
Ví dụ: Thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng đít vòn, của
đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại, ếch ngồi
đáy giếng,
2 Đó là ; 0 thức chuyển nghĩa từ Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa phái sinh) hay còn gọi là ; 0 thức ẩn dụ:
+ Quy tắc cấu tạo các loại câu Ví dụ:
Câu đơn:
+ Đơn bình ' có hai thành phần C+V
+ Đơn đặc biệt (cấu tạo bằng danh từ hoặc động từ, tính từ)
II Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân (13’)
Trang 3? Lời nói sản phẩm riêng của cá
nhân (HS đọc SGK)
? Em hiểu thế nào là lời nói cá
nhân?
? Cái riêng trong lời nói của mỗi
; 0 diện nào?
? Hiểu thế nào là vốn từ ngữ
cá nhân?
? Từ lời nói chung của cộng
đồng cá nhân chuyển đổi
thế nào?
? Tạo ra từ mới bằng cách nào?
Lấy ví dụ trong các tác phẩm đã
học để chứng minh?
? Biểu hiện cụ thể nhất của lời
nói cá nhân ở ai?
- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp -> Lời nói cá nhân là sản phẩm của một nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
1 Giọng nói cá nhân (trong, ồ, the thé, trầm ) vì thế
mà ta nhận ra quen khi không nhìn thấy mặt
2 Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng những từ
ngữ nhất định) vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều ; 0 diện lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội (ví dụ SGK)
3 Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây trồng Q- (buộc gió lại mong gió không thổi)
Đó là sự sáng tạo của cá nhân
4 Tạo ra các từ mới Những từ này lúc đầu do cá
nhiên lại trở thành tài sản chung
Ví dụ: Nguyễn Tuân dùng: “Cá đẻ” chỉ công an (Hai còn tạo ra các từ để chỉ tên gọi của đơn vị thuộc lực
an giao thông)
5 Việc vận dụng linh hoạt,sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung: khi nói, viết cá nhân có thể tạo
ra sản phảm (ngữ, câu, đoạn, bài ) có sự chuyển hoá linh hoạt so vứi quy tắc và ; 0 thức chung: lựa
Ví dụ: Tình thư một bức phong còn kín
6 Biểu hiện cụ thể nhất lời nói cá nhân là phong
cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta gọi chung là phong cách
Ví dụ:
+ Nhà thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị
+ Thơ Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù) là kết hợp giữa
Trang 4HS đọc phần ghi nhớ SGK
Tr.13
? Trong hai câu thơ 3 J đây, từ
với nghĩa thế nào?
“Bác y 0 thôi đã thôi rồi ”
? Nhận xét về cách sắp đặt từ
ngữ trong hai câu thơ “Xiên
ngang đá mấy hòn” Cách sắp
giao tiếp thế nào?
cổ điển và hiện đại
+ Nguyễn Tuân với phong cách tài hoa, uyên bác + Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý
+ Tú z 0 thì ồn ào, cay độc
* Củng cố (2’)
Ghi nhớ sgk
III Luyện tập (12’)
1.Bài tập 1 (6’)
Trong hai câu thơ của NK, không có từ nào mới Các từ đều quen thuộc với mọi cá nhân trong cộng
nhà thơ sử dụng với nghĩa mới Thôi vốn có nghĩa
chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó (nó thôi học, hoặc thôi ăn, thôi làm), ở đây NK dùng
từ Thôi (thứ 2) trong bài thơ có nghĩa chấm dứt, kết
thúc cuộc đời, cuộc sống Đó là sự sáng tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc về lời nói của cá nhân Nguyễn Khuyến
2.Bài 2 (6’)
Hai câu thơ dùng các từ ngữ I thuộc với mọi
- sự phối hợp của chúng, trật tự sắp xếp của chúng thật khác ' - là cách sắp đặt của riêng
Hồ Xuân % 0?
+ Các cụm danh từ: rêu từng đám, đá mấy hòn đều sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở ' J tổ hợp
định từ + danh từ chỉ loại (từng đám, mấy hòn)
+ Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ + thành phần phụ : xiên ngang – mặt đất, đâm toạc – chân mây) đi ' J bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám,
đá mấy hòn)
=> Sự sắp xếp đó là cách làm riêng của tác giả để tạo
3 Hướng dẫn học và làm bài tập (2’)
a.Bài cũ:
- Học và nắm chắc nội dung bài học
Trang 5- T×m hiÓu pc ng«n ng÷ cña Nguyªn Hång qua t¸c phÈm Trong lßng mÑ.
- T×m hiÓu pc ng«n ng÷ riªng cña Nam Cao qua truyÖn ng¾n L·o H¹c
b Bµi míi:
- Giê sau viÕt bµi sè 1
- R ý: + §äc phÇn J dÉn chuÈn bÞ bµi viÕt bµi sè 1 trong sgk + «n tËp kiÕn thøc vÒ v¨n nghÞ luËn