1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần lễ 17 năm học 2011 - 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi Hoạt động của thầy trò Yêu cầu cần đạt H/s phân tích chữa lỗi trong VD e Diễn đạt rời rạc, đứt mạch, thiếu sự liên kết.. sau: Ph©n tÝch, söa lçi: VD: Muốn bảo vệ môi trường, trướ[r]

Trang 1

Ngày dạy A2……… Sĩ số……….

Tiết 2

Chủ đề 1:

Những lỗi thường gặp trong sử Dụng Tiếng Việt

Thực hành sửa lỗi.

A: Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Nắm vững những yêu cầu trong sử dụng Tiếng Việt về phương diện ngữ âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

2 Về kỹ năng:

Nhận diện lỗi, phân tích lỗi, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kĩ năng sửa lỗi

3 Về thái độ:

Nâng cao tình cảm yêu quý Tiếng Việt, thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng Tiếng Việt

B: Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

HS: Vở ghi, vở soạn, SGK CT chuẩn

Giáo viên: Bài soạn – SGV – Sách tham khảo

C: Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra: ( Không thực hiện )

2 Bài mới:

Hoạt động 1

Những yêu cầu về sử dụng

Tiếng Việt

- Có những yêu cầu nào về sử

dụng T.Việt?

- Tại sao phải sử dụng đúng các

phương tiện ngôn ngữ?

- Nguyên nhân việc phát âm sai?

- Yêu cầu phát âm ntn?

* ( Cần phải viết theo âm chuẩn

của Tiếng Việt )

VD: “Tiễn đây anh nẵm cổ tay

Anh hõi câu này có lẫy anh

không?”

I/ Khái quát về những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt 1) Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo các chuẩn mực của Tiếng Việt.

a) Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết

* Nguyên nhân : +Tiếng địa phương

+ Giọng điệu cá nhân

+Mắc bệnh ở cơ quan phát âm

*Yêu cầu:

- Phát âm chuẩn theo hệ thống âm thanh chuẩn của Tiếng Việt

+ Phụ âm đầu Âm đệm, âm chính Âm cuối, âm điệu + Viết theo phát âm chuẩn của Tiếng Việt, không theo

địa phương

VD: Đẹp đẻ - đẹp đẽ Giặc quần áo – giặt quần áo

Rữa xe - rửa xe Chốn chánh – trốn tránh Hoàng cầu – hoàn cầu

- Viết theo quy định hiện hành của chữ quốc ngữ

VD: Nghành ngề – ngành nghề

Kông tác – công tác Qoanh cảnh – quang cảnh

- Ngoài ra phải theo quy tắc viết hoa và quy tắc viết theo

từ ngữ gốc tiếng nước ngoài

Trang 2

- Nêu VD?

- Đó là những q.tắc viết ntn?

Bàng quang: bong bóng,

Bàng quan: Kẻ đứng ngoài mà

xem chứ không dự vào

- Vì sao cần phải dùng đúng

nghĩa của từ?

- Khi chuyển nghĩa cho từ cần

xác định yêu cầu gì?

Viết, dùng từ thế nào cho đúng?

VD: ( SGK ) Các câu có kết cấu

đa dạng: câu đơn, bình thường,

câu đặc biệt…

VD: SGV

Thế nào là chuẩn mực về cấu tạo

Văn bản?

VD:

Tại sao phải chia văn bản dài

thành các phần, mục, chương?

VD cho từng phong cách?

b) Chuẩn mực về dùng từ:

- Dùng đúng ht âm thanh và cấu tạo của từ, không lẫn các

từ gần âm khác nghĩa

VD: Bàng quang / bàng quan Chinh phu / chinh phụ Nhỏ / nho nhỏ / nhỏ nhẻ / nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhỏ nhen / nhỏ nhoi /…

- Dùng đúng ý nghĩa của từ (cả ý nghĩa cơ bản + sắc thái biểu cảm )

VD: Ngoan cố – xấu – phê phán Ngoan cường – tốt – ca ngợi

Gần âm, gần nghĩa – không thay đổi ý định Bọn gặc ngoan cố chống cự…

Bộ đội ta ngoan cường chống trả…

- Khi dùng từ với nghĩa chuyển ( chuyển nghĩa ) phải phù hợp với nội dung quy định b.đạt 9 nội dung ý nghĩa của câu )

VD: “Vì lợi ích 10 năm thì phải trồng cây Vì………trăm năm………trồng người”

- Từ trồng thứ 2 dùng theo nghĩa chuyển

Tôi tự hào các em Sai.- Cần có hư từ “về”

c) Chuẩn mực về đặt câu:

- Câu đúng về kết cấu ngữ pháp

VD: chó sủa xa xa, chừng đã khuya…- bồi hồi

- Câu đúng về nội dung, ý nghĩa: Đúng hiện thực, hợp lô gíc…

VD: (SGK )

- Câu cần được đánh dấu câu thích hợp: Dấu trong câu, dấu cuối câu:

VD: 9 SGK ) d) Chuẩn mực về cấu tạo văn bản:

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu văn bản mạch lạc

Văn bản dài thì chia thành các phần, chương, các mục sao thể hiện rõ ý định, phong cách văn bản

e) Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ:

- Chuẩn dùng từ, đặt câu, tổ chức văn bản, chữ viết, các kí hiệu phù hợp với từng phong cách chức năng

VD: Phong cách sinh hoạt:

Anh giúp tôi việc này với! ( Đúng )

Pc hành chính ( đơn, biên bản ) … không dùng thể loại thơ

3/ Củng cố:

Nắm nội dung bài học

Cách dùng từ ngữ trong cách nói và trong cách viết

4/Hướng dẫn về nhà:

Xác định lỗi đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

Lop11.com

Trang 3

Ngày dạy A2……… Sĩ số………

Tiết 3

Chủ đề 1:

Những lỗi thường gặp trong sử Dụng Tiếng Việt

Thực hành sửa lỗi

.

A: Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Nắm vững những yêu cầu trong sử dụng Tiếng Việt về cách dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

2 Về kỹ năng:

Nhận diện lỗi, phân tích lỗi, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kĩ năng sửa lỗi

3 Về thái độ:

Nâng cao tình cảm yêu quý Tiếng Việt, thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng Tiếng Việt

B: Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:

1 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, vở soạn, SGK CT chuẩn

2 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án – SGV – Sách tham khảo ( Bảng phụ)

C: Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

- Muốn sd đạt hiệu quả cao cần

chú ý những yếu tố nào?

VD: Phân tích ?

* Viết về Nguyễn Văn Trỗi,

Tìm hiểu thể hiện tình cảm, sự

kính trọng tn ?

2) Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

* ngữ âm, dùng từ, đặt câu B.pháp tu từ

Cấu tạo văn bản… ( kép nghệ thuật ) ( đạt hiệu quả cao )

a) Đối với ngữ âm, chữ viết

- Những biện pháp SD âm, thanh, vần, nhịp điệu  âm hưởng, hiệu quả trong nội dung tư tưởng tình cảm

Vd: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

 Vị ngữ: 2/2/4/4 nhịp ngắn đi trước, nhịp dài đi sau Thanh bằng, trắc luân phiên  âm hưởng hài hòa

( từ nhỏ  lớn, từ gần  xa)  Phẩm chất sâu mạnh ( Cây tre : Con người Việt Nam

VD: Hỡi người Anh, đã khép chặt đôi môi

Tiếng Anh hô: “ Hãy lấy lời tôi ! ” Đã vang dội Và ánh đôi mắt sáng, Của Anh đã chói ngời trên báo Đảng

( Hãy nhớ lấy lời tôi – Tố Hữu) hoặc: Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn

Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn

Trang 4

( Tiếng – hình của anh)

Chúng ta thường dùng những biện

pháp nghệ thuật nào?

- Phân tích bp nghệ thuật mà tác

giả sd?

Nhân hóa?

ẩn dụ?

Hoán dụ?

 Tác dụng của bp đó?

- Khi sd câu, ta thường dùng bp

gì?

* Phân tích bp t2 trong câu?

- Văn bản có nhất thiết sắp xếp

theo trình tự không?

Vì sao?

- Vậy muốn đạt hiệu quả cao tiếp

cần sd ng2 ntn?

Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi Vững như muôn ngọn dải trường sơn

( Bác ơi – TH ) b) Đối với từ ngữ:

- Thường sd các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, tượng trưng, chơi chữ…

 Phải sd phù hợp với nd tư tưởng:

VD: “ Ngày ngày mặt trời… mùa xuân”

( VLB – Viễn Phương )

 Biện pháp: Nhân hóa, mặt trời

ẩn dụ: Mặt trời ( thứ 2 )  ý nghĩa lớn lao mà cđ và sự nghiệp cao cả của Bác  sự kính trọng, thương yêu dân tộc đối với Bác

 Giá trị vĩnh hằng của sự nghiệp, của tình cảm nhân dân giành cho Bác

Những từ ngữ bộc lộ chính xác: dòng người, tràng hoa…

Hoán dụ: Mùa xuân ( chứ không dùng năm hay tuổi ) c) Đối với câu:

- Sdụng bp đảo, đối, phép điệp, song hành cú pháp, liệt

kê, chêm xen, tách biệt…

VD: “ Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị

đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”

( H đất – Anh Đức)

* Nhận xét: Dùng từ: Cảm thán  biết bao nhiêu

ẩn dụ  quả ngọt, trái sai

Từ tg thanh  oa oa Màu sắc  thắm hồng

 Tạo tính hình tượng và biểu cảm cho câu

d) Đối với văn bản:

- Có thể thay đổi trật tự kết cấu văn bản phù hợp với các

pt biểu đạt khác nhau, hoặc những cách trình tạo ấn tượng mạnh mẽ

VD: ( CP – N Cao )  Chí Phèo vừa đi vừa chửi

 ( mới ra đi )  kể lại từ khi sinh ra…

- Tóm lại: Muốn đạt hiệu quả cao ( trong nói cần sd sáng tạo trong chuyển hóa linh hoạt các p.tiện ngôn ngữ

3/ Củng cố:

Nắm nội dung bài học

Cách sử dụng câu trong cách nói và trong cách viết

4/Hướng dẫn về nhà:

- Xác định lỗi đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

- Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học

Lop11.com

Trang 5

Ngày dạy A2……… Sĩ số………

Tiết 4

Chủ đề 1:

Những lỗi thường gặp trong sử Dụng Tiếng Việt

Thực hành sửa lỗi

A: Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Nắm vững những yêu cầu trong sử dụng Tiếng Việt về cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

2 Về kỹ năng:

Nhận diện lỗi, phân tích lỗi, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kĩ năng sửa lỗi

3 Về thái độ:

Nâng cao tình cảm yêu quý Tiếng Việt, thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng T Việt

B: Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:

1 Chuẩn bị của HS: Vở ghi, vở soạn, SGK CT chuẩn

2 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án – SGV – Sách tham khảo ( Bảng phụ)

C: Tiến trình bài dạy

1/ Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện

2 Bài mới:

Bảng phụ

* GV đưa lỗi, hs chữa

( tìm ra nguyên nhân – cách

chữa )

* H/S tự chỉ ra lỗi  chữa – GV

củng cố

- Gồm những lỗi nào thường gặp?

- GV đưa và hs sửa lỗi?

II/ Những loại lỗi thường mắc khi sử dụng Tiếng Việt.

1) Lỗi về phát âm và chữ viết:

a) Lỗi do nói ,hoặc viết theo sự phát âm của phương ngữ hay cá nhân

* Các loại lỗi thường gặp:

a Lồng làn, lông lổi, chăng chối, xục xôi, dội dàng, dui dẻ…

b Uống riệu, yêu tiên, gió bỉn, tùi tàn…

c Bác ngác, tu thu mên mông, nhăng nhó, ngây ngấc, lần lược…

d Rộng rải, trống trãi, khũng khiếp, bình tỉnh…

e Ngẹo đầu, ngẹo cổ, chếnh cháng…

* Phân tích và chữa:

a  Nói viết sai phụ âm đầu: Nồng nà, nông nổi, trăn trối, sục sôi, vội vàng, vui vẻ…

d  Nói viết sai thanh điệu: Rộng rãi, trống trải, khủng khiếp, bình tĩnh…

b Lỗi do viết không đúng những quy định về chữ viết hiện hành

* Một số loại lỗi:

a Nghành nghề, ôm gì, kông tác, ghế ghỗ Thi sỹ, hoa

Trang 6

- Phân tích và chỉ ra lỗi? ( từng ý )

- Chúng ta thường gặp những loại

lỗi nào về từ?

( Bảng phụ )

GV đưa lỗi, hs chữa

1 Tư di  Tư duy

2 à uông  à uôm

3 chu  tru

4 P.tiện  P.diện

5 ác chiến  ác chiến

6 Thẳng thừng  khảng khái

7 Nếp nhăn  sợi bạc

8 Thanh toán  giải quyết

GV đưa 1 số lỗi khác h/s chữa

- Thường gặp những lỗi nào về

câu? VD?

- GV đưa VD – h/s chữa lỗi

( Bảng Phụ )

quình…

b Quảng ninh, vàm cỏ đông, quận cầu giấy, ông nguyễn văn ba, bà thu yến…

c thủ đô PaRi, nhà văn Sec van Téc, nước Bờ Ra Din, nhà bác học An Be Anh Xtanh, makét tinh, cây lô md…

* chữa lỗi:

a  viết sai các âm “ ngờ” “ cờ” “ i”

Chữa lại: Ngành nghề, ôm ghì, công tác, ghế gỗ, ti sĩ, hoa quỳnh…

b Viết sai chữ cái in hoa cần thiết: Địa danh và danh từ riêng chỉ người

Quảng Ninh, Vàm Cỏ Đông, quận Cầu Giấy, Ông Nguyễn Văn Ba, bà Thu Yến…

c Viết hoa bừa bãi… Pari, Xéc van tec, Braxin, Anbe- Anhxtanh, makéttinh, ki lô mét…

2) Lỗi về từ:

a) Một số loại lỗi:

1 Trình độ tư di của nó còn yếu lắm.

2 hiện nay việc ôn thi là quan trọng nhất, không thể

làm à uông được

3 Những kẻ tàn ác rồi sẽ bị trời chu đất diệt cho mà

xem

4 trong đề này có nhiều phương diện khác nhau.

5 Chúng ta sẽ ác chiến với quân thù trong trận này.

6 khi bị bắt, bị kết án tù ông không khiếp sợ mà thẳng

thừng nhận tội và chịu trách nhiệm việc mình làm

7 Tóc mẹ em có nhiều nếp nhăn.

8 Tỉ lệ mắc bệnh truyền nhiễm không thanh toán được.

b) Phân tích, chữa lỗi:

Câu 1, 2, 3 do không nhớ chính xác nên dùng từ sai ht

âm thanh

Câu 4, 5, 6 dùng sai nghĩa của từ

Câu 7, 8 dùng từ không chính xác…

3) Lỗi Về câu:

a) Một số loại lỗi:

1 Qua tp đẫ cho ta thấy tinh thần anh dũng của các

công nhân vùng mỏ

2 Đọc tp này khiến người đọc nghĩ nhiều đến tình cảm

quê hương sâu nặng

3 Với tp “ Chữ Người Tử Tù” đã làm cho sự nghiệp sáng tác của nguyễn Tuân bay bổng khắp đó đây

4 Mặt biển mênh mông không bờ bến có những con tàu rẽ sóng đi xa

Lop11.com

Trang 7

( Dùng bảng phụ )

Yêu cầu h/s xđ lỗi?

Cách chữa?

Câu 1, 2, 3 ?

Câu 6 ?

Câu 7 ?

Câu 8 ?

5 Ngôi nhà này tôi đã ra đời và đã sống qua những ngày thơ ấu

6 những tp đã nói về cuộc c.đấu dũng cảm 1 mất 1 còn giữa ta và địch

7 Nếu k0 bị trừng trị kịp thời sẽ gia tăng tội ác

8 trong tp Nguyễn Du đã lên án xh pk thối nát vì lúc bấy giờ Ng Du cũng xuất hiện ở 1 xh pk suy tàn

9 chúng tôi không hề biết những việc như vậy sẽ do ai trong ban lãnh đạo giải quyết

b) Chữa lỗi:

Câu 1, 2, 3 không p.định rõ tp trạng ngữ và chủ ngữ ( ở

đầu câu )  chưa rõ ràng

Câu 1: - Giữ từ qua bỏ từ “đã cho” và thêm vào dấu

phẩy

Bỏ từ qua

Câu 2: - Bỏ từ “đọc” – giữ nguyên âm phần còn lại.

Giữ nguyên âm từ”đọc” bỏ từ khiến

Câu3: - Bỏ từ “với” thay “bay bổng khắp nơi”

 trở nên nổi tiếng

Bỏ các từ “đã làm cho” thay “bay bổng khắp nơi”  trở nên nổi tiếng

Câu 6: - Thêm”ấy” và trước “đã nói”  những tp ấy 

( CN )

- Thêm VN vào sau “luôn thu hút sự chú ý của mọi người

Câu 7: Nừu “những tên tội phạm”…… thì sẽ tăng

thêm…

Câu 8: Xđ sai quan hệ ý nghĩa, trong 2 vế câu không

phải là quan hệ nguyên nhân k.quả, dùng từ “vì”

3/ Củng cố

Phân tích và chữa lỗi chính tả:

a/“Cụ già bé loắc choắc, noạng choạng đi vào ngôi nhà chanh, ngồi xuống cái trỏng che,

vớ lấy trai nước ở chên nền đất nó chổ, uống ừn ực, rồi đắp triếu rên ừ ừ

“Bác Tám đến chụ xở ủy ban…ba đình”

* Chữa từ sai:

- Loắt choắt, laoạng ,tranh, xuống, chõng tre, chai, trên, nền, lỗ chỗ, ừng, chiếu…

b) Mặc dù có việc gì sảy ra, nhưng anh cũng cứ yên tâm

c) Hễ anh trông thấy bất kì điều gì khả nghi, anh bỏ qua, nhưng liền báo cho công an biết ngay

4/Hướng dẫn về nhà:

- Nắm nội dung bài học

- Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học

Trang 9

Ngày dạy A2……… Sĩ số………

Tiết 5

Chủ đề 2:

Những lỗi về diễn đạt trong việc viết bài văn.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp hs nhận thức được yêu cầu về diễn đạt trong 1 văn bản và những lỗi thường mắc phải khi viết văn

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng, phân tích và chữa lỗi về diễn đạt trong bài văn đẻ hoàn thiện và nâng cao kĩ năng diễn đạt khi viết văn

3 Thái độ: Nâng cao thái đọ thận trọng khi viết văn, có ý thức diễn đạt đúng và thích hợp khi viết văn

B Chuẩn bị của GV và hs:

1 Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án – SGK TLTK, bảng phụ

2 Chuẩn bị Học sinh: Vở viết, TL TK…

C Tiến trình bài dạy

1/ Kiểm tra bài cũ: Có mấy loại lỗi thường gặp trong sd Tiếng Việt?

2/ Bài mới

- Thế nào là kĩ năng diễn đạt ?

- Kĩ năng diễn đạt bao gồm những

yêu cầu gì ?

VD: ?

- Tại sao phải liên kết các đv ? tách

đoạn văn, liên kết các mục,

chương…?

VD: ?

- Tại sao cần diễn đạt cho trong

sáng, gãy gọn ?

- Thế nào là diễn đạt chặt chẽ, nhất

quán không >< ?

I/ Khái quát về kĩ năng diễn đạt trong bài văn.

1) Khái niệm kĩ năng diễn đạt.

- Kĩ năng diễn đạt là kĩ năng b.hiện được nhận thức, tư tưởng tình cảm của mình bằng p.tiện ngôn ngữ khiến cho người nghe, người đọc lĩnh hội được đầy đủ, chính xác những nôi dung đó

Bao gồm:

+ Kĩ năngviết chữ và sd các kĩ hiệu thuộc về chữ viết + Kĩ năng dùng từ sao cho đúng và hay

+ Kĩ năng đặt câu đúng theo quy tắc cấu tạo của Tiếng Việt

+ kĩ năng liên kết câu với nhau

+ Kĩ năng tách đoạn văn và liên kết các đoạn văn, mục, phần trong bài văn, đặt đề mục và tên trong văn bản

2) một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài viết.

a) Cần diễn đạt cho trong sáng, gãy gọn:

( Đoạn văn nhận thức tư duy, diễn đạt bằng ngôn ngữ ) ( Mục liên hệ giữa tư duy và ngôn ngữ )

b) Cần diễn đạt cho chặt chẽ, nhất quán không mâu thuẫn mối quan hệ giữa ndung ý nghĩa của từng câu, giữa các câu với nhau, các đoạn, phần ( có liên kết mạch lạc, chuyển ý )

Tránh xa đề, lạc đề, thừa ý, lặp ý

c) Cần diễn đạt ngắn gọn, giản dị, tránh cầu kì, sáo rỗng

Trang 10

VD: ?

- Diễn đạt ngắn gọn, giản dị có tác

dụng gì cho người đọc người nghe ?

- Nêu các phong cách – dùng từ

cho từng phong cách ?

- Đòi hỏi dđạt hay, hấp dẫn, tránh cầu kì, sáo rỗng, hoa to búa lớn…,tránh dđạt đơn điệu nhàm chán, đồng

đều không thay đổi

d) Cần dđạt phù hợp với phong cách ngôn ngữ của bài văn

- Phù hợp với chữ viết, dùng từ, đặt câu, dùng hình ảnh kết cấu và tổ chức bài văn… theo phong cách chức năng

Tránh viết như nói

Hướng dẫn về nhà:

- Nắm nội dung bài học

- Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chương trình

Ngày dạy A2……… Sĩ số………

Tiết 6

Chủ đề 2:

Những lỗi về diễn đạt trong việc viết bài văn.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp hs nhận thức được yêu cầu về diễn đạt trong 1 văn bản và những lỗi thường mắc phải khi viết văn

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng, phân tích và chữa lỗi về diễn đạt trong bài văn đẻ hoàn thiện và nâng cao kĩ năng diễn đạt khi viết văn

3 Thái độ: Nâng cao thái đọ thận trọng khi viết văn, có ý thức diễn đạt đúng và thích hợp khi viết văn

B Chuẩn bị của GV và hs:

1 Chuẩn bị Giáo viên: Giáo án – SGK TL TK, bảng phụ

2 Chuẩn bị Học sinh: Vở viết, TL TK…

C Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Bảng phụ ghi VD:

Yêu cầu chỉ ra lỗi – chữa

3) Phân tích và chữa một số loại lỗi về đạt.

a) Diễn đạt tối nghĩa, quan hệ ý nghĩa không rõ ràng, mạch lạc

VD: SGV Phân tích – chữa lỗi

- Quan hệ ý nghĩa giữa phần trạng ngữ “trong khi gã bị tan nát…” và chủ ngữ “Ndu” không phù hợp

Lop11.com

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w