1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần lễ 23 - Năm học: 2011 - 2012

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2 theo cặp MT:Nhận xét được các tình huống đúng sai của các bạn nhỏ trong tranh khi sang đường.. sao?[r]

Trang 1

TUẦN 23: TỪ 13/2/2012 ĐẾN 17/2/2012

Thứ ngày Số

tiết Môn

Tên bài dạy

ND Tích hợp

Thứ 2

13/2/2012

1 2-3 4 5

HĐTT HVẦN TOÁN

Đ ĐỨC

Bài 95: oanh - oach

Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Thứ 3

14/2/2012

1-2 3 4 5

HVẦN TD TOÁN TNXH

Bài 96: oat - oăt

Luyện tập chung

Thứ 4

15/2/2012

1 2-3 4 5

HÁT HVẦN MT NGLL

Bài 97: Ôn tập Giáo dục an toàn giao thông

Thứ 5

16/2/2012

1-2 3 4 5

HVẦN TOÁN TCÔNG ATGT

Bài 98 : uê - uy Luyện tập chung

Kẻ các đoạn thẳng cách đều Bài 5 : Không chơi gần đường ray xe lửa

Thứ 6

17/2/2012

1-2 3 4

HVẦN TOÁN SHL

Bài 99: uơ - uya Các số tròn chục

Trang 2

THỨ HAI

NS: 10/2/2012 Học vần

ND:13/2/2012 Bai 95: oanh - oach

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Bài cũ: oang - oăng

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

Giới thiệu bài:

-Giới thiệu vần oanh - oach

-GV viết bảng

Dạy vần:

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần oanh với oan

-So sánh oach với oanh

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng

khoá

doanh - hoạch

-Hát -HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ: áo choàng, dài ngoẵng.

-HS nhắc tựa bài CN - ĐT

oanh: được tạo nên từ o, a & nh +Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: oanh âm cuối nh oach: được tạo nên từ o,a và ch +Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: âm cuối ch -HS nhìn bảng phát âm

o- a- nhờ - oanh , o-a -chờ-oach

- Cá nhân, đt -HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp

Trang 3

Đánh vần dờ - oanh – doanh

hờ - oach – hoach - nặng - hoạch

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng

doanh trại thu hoạch

-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

o - a - nhờ - oanh o -a - chờ - oach

dờ - oanh- doanh hờ - oach - hoach - nặng - hoạch

doanh trại thu hoạch

-GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

khoanh tay kế hoạch

mới toanh loạch xoạch

- GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc đoạn thơ ứng dụng

Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn

để làm kế hoạch nhỏ.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

-Cho HS viết bài vào vở

-GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Trong cảnh đó em thấy những gì?

+ Có ai ở trong cảnh? Họ đang làm gì?

+ Cho HS nói về một cửa hàng hoặc một nhà máy

hoặc một doanh trạïi gần nơi ở của em?

- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)

4 Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi lại bài

-Đọc trơn từ cn, cả lớp

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con: oanh, oach,

doanh trại, thu hoạch

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng

có vần mới học -HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc oanh, oach; đọc từ ngữ

-Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.

-2-3 HS đọc -HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu.

-HS đọc tên bài luyện nói

Nhà máy, cửa hàng, doanh trại.

-HS trả lời câu hỏi -HS làm bài tập trong vở BTTV

Trang 4

Toán Bài: VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU:

-Biết dùng thước có vạch chia vạch xăng-ti-mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV và HS sử dụng thước có vạch chia thành từng xăng-ti-mét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ:

GV: Tiết trước học bài gì?

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

HS-GV nhận xét - ghi điểm

Nhận xét chung

3 Bài mới: GTB: GV giơ thước lên hỏi: Đây là cái gì?

Trên thước có gì? ( vạch cm) Chúng ta đã học

xăng-ti-mét và dùng thước để đo độ dài Vậy để vẽ một đoạn

thẳng có độ dài cho trước ta làm thế nào Hôm nay cô và

các em sẽ cùng tìm hiểu bài: Vẽ đoạn thẳng có độ dài

cho trước (GV ghi tựa- HS nhắc lại)

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các thao

tác vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.

GV: Muốn vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước ta dùng

thước có chia từng vạch xăng-ti-mét Cô đã phóng to

từng vạch xăng-ti-mét để các em dễ nhìn thấy nhưng thực

tế xăng-ti-mét là vạch quy định có ghi những số đo rất

nhỏ trên thước của các em

- GV hướng dẫn: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm thì

làm như sau:

-Đặt thước (có vạch chia thành từng xăngtimet) lên bảng,

tờ giấy trắng, tay trái giữ thước; tay phải cầm bút chấm 1

điểm trùng với vạch 0, chấm 1 điểm trùng với vạch 4

-Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở vạch 4, thẳng

theo mép thước

-Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu, viết B bên điểm

-HS hát

-Luyện tập 8cm + 2cm = 9cm – 4cm = 14cm + 5cm = 17cm – 7cm =

Bài: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho

trước

-HS theo dõi

-Đặt thước

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng có

vần mới học

-Về học lại bài xem trrước bài 96.

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 5

cuối của đoạn thẳng Ta vẽ được đoạn thẳng AB có độ

dài 4 cm

 3-4 HS nhắc lại cách vẽ

* GV cho VD: Vẽ đoạn thẳng BC có độ dài 6cm

GV nhận xét

* Hoạt động 2: HS thực hành

-Để khắc sâu hơn nội dung bài học chúng ta sang thực

hành các bài tập

Bài 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài

5 cm; 7 cm; 2cm; 9 cm

-1 hs vẽ đoạn thảng có độ dài 5cm

-HS nhận xét - GV nhận xét,

Lưu ý HS: Tay trái phải giữ chặt để khi vẽ thước không

bị xô lệch, đoạn thẳng sẽ xấu hoặc sai

-Cho HS tự vẽ lần lượt các đoạn thẳng theo các thao tác

như trên ở bảng con, bảng lớp

Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt:

Đoạn thẳng AB : 5cm

Đoạn thẳng BC : 3cm

Cả hai đoạn thẳng :…cm?

GV: Bàì toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Muốn biết cả hai đoạn dài mấy xăng-ti-mét ta làm phép

tính gì?

-GV thu một số vở chấm điểm

HS-GV nhận xét bảng phụ-ghi điểm GV nhận xét vở

Bài 3: Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC có độ dài nêu trong

bài 2

+ Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC có chung điểm nào?

-HD hs vẽ theo nhiều cách khác nhau

Liên hệ: Các em sẽ áp dụng vẽ đoạn thẳng khi gặp dạng

tốn giải tốn có lời văn về đoạn thẳng

*Hoạt động 3: HS thi đua vẽ đoạn thẳng, củng cố bài :

-2 HS thi đua vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm

-GV nhận xét tuyên dương HS vẽ đúng, nhanh

GD-LHTT: Qua bài học này giúp các em biết vẽ một

đoạn thẳng có độ dài cho trước nó là nền tảng để các em

-Nối điểm 0 với điểm 4 -Viết tên đoạn thẳng

-1HS vẽ lại đoạn thẳng có độ dài 4cm ở bảng lớp, cả lớp vẽ vào nháp

-1HS vẽ ở bảng lớp, cả lớp vẽ vào nháp

- HS nhận xét bài của bạn về cách đặt thước, độ dài…

-Vẽ đoạn thẳng có độ dài: Cả lớp theo dõi cách đặt thước, các điểm trùng với vạch chưa?

-HS nêu tóm tắt -Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 5cm, đoạn thẳng BC dài 3cm Hỏi

cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

-HS giải vào vở, 1HS làm bảng phụ

Bài giải

Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:

5 + 3 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm -HS nêu yêu cầu

-Có chung một đầu đó là điểm B -HS tự vẽ vào phiếu bài tập HS đổi phiếu để kiểm tra 1HS làm bảng phụ GV nhận xét

A B C

Lớp cổ động

Trang 6

học tốt các lớp sau và các em áp dụng vào cuộc sống.

Dặn dò:Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở

Đạo đức

Bài: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)

(KNS)

I MỤC TIÊU:

-Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa

phương

-Biết được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định KN phê phán, KN an toàn khi đi bộ.

-Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Vở bài tập Đạo đức 1

-Tranh BT1, BT2, mô hình đèn xanh, đèn đỏ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ Tiết trước học bài gì?

+Trẻ em có quyền gì?

+ Khi cùng học, cùng chơi với bạn em phải cư xử như

thế nào với bạn?

+ Muốn có nhiều bạn em phải làm gì?

HS trả lời – GV nhận xét

3 Bài mới:

a.Khám phá:

-GV hỏi:

+Hằng ngày em có thường xuyên đi trên đường không?

+Vậy em có biết mình phải đi ntn là đúng qui định và ntn

là sai qui định không?

Vậy hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài “Đi bộ

đúng qui định”

b Kết nối:

* Hoạt động 1: Phân tích tranh bài tập 1.

MT: Biết được một số qui định đối với người đi bộ ở

nông thôn và thành thị

CTH:

-Giáo viên treo tranh 1 và hỏi:

Tiết trước học bài: Em và các bạn -Có quyền được học tập, vui chơi,

và kết giao bạn bè

-Cần tôn trọng, giúp đỡ, không trêu chọc, đánh nhau,làm bạn đau, làm bạn giận

-Phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi

-HS trả lời câu hỏi

-HS qs tranh trả lời:

Trang 7

+ Tranh vẽ gì?

+ Cảnh trong tranh là đường đi ở nông thôn hay thành

phố?

+ Hai người đi bộ đang đi ở phần đường nào khi qua

đường ?

+ Khi đó đèn tín hiệu màu gì?

+ Vậy ở thành phố, thị xã… khi đi bộ thì theo quy định

gì?

GV kết luận:

Ở thành phố cần đi trên vỉa hè Khi đi qua đường thì

theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn trắng quy định.

-Giáo viên treo tranh 2 và hỏi:

+ Tranh vẽ đường đi ở nông thôn hay thành phố?

+ Đường nông thôn ở tranh 2 có gì khác so với đường ở

thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

+ Ở tranh 1và tranh 2, con đường nào gần giống con

đường các em đi học hăøng ngày? Các em đi có đúng

như vậy không?

GV kết luận: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay

phải.

* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2 theo cặp

MT:Nhận xét được các tình huống đúng sai của các bạn

nhỏ trong tranh khi sang đường

CTH:

* GV nhận xét, hỏi thêm:

+ Hai bạn HS và người nông dân đi đúng quy định vì

sao? Đi như thế có an toàn không?

GV kết luận:

Tranh 1: Đi bộ bộ đúng qui định.

Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang qua đường sai qui định.

Tranh 3: 2bạn đi bộ sang đường đúng qui định

* Hoạt động 3: Trò chơi “Qua đường”.

MT: Biết cách đi bộ sang đường dành cho người đi bộ

CTH:

-GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch qui định cho người đi bộ

cho 1 số HS làm người đi bộ, 1 số HS làm người đi ô tô,

xe máy, xe đạp theo biển vẽ hình các loại xe đeo lên

ngực

- Tranh vẽ người đi bộ, phương tiện giao thông đi lại, trên đường có vạch trắng, đèn tín hiệu giao thông…

-ở thành phố -Đi ở vạch sơn trắng khi qua đường

-Đèn tín hiệu màu xanh -Ở thành phố cần đi trên vỉa hè Khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch sơn trắng quy định

-Đường đi ở nông thôn -Không có vạch trắng, không có đèn tín hiệu giao thông, không có vỉa hè…

-Đi sát lề đường về phía tay phải -HS tự trả lời

-Học sinh thảo luận 2-3 phút -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,2 bạn ngồi cùng bàn một nhóm, 1HS đọc yêu cầu BT 2

-Đại diện nhóm trình bày từng tranh

-Các nhóm khác bổ sung

-Mỗi nhóm chia thành 4 nhó nhỏ đứng ở 4 phần đường Người điều khiển giơ đèn đỏ cho tuyến đường nào thì xe và người đi bộ phải

Trang 8

-GV khen những em đi đúng

TIẾT 2

*Hoạt động 4: Làm bài tập 3

MT:Nhận xét sự đúng sai của các bạn nhỏ khi sang

đường

CTH:

-GV treo tranh

+Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ dúng quy định không?

+Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình đi như thế?

-GV mời 1 số đôi trình bày kết quả thảo luận

Kết kuận:

Đi dưới lòng đường là sai qui định, có thể gây nguy

hiểm cho cho bản thân và cho người khác.

*Hoạt động 5: Làm bài tập 4

MT: HS biết tô màu vào đúng các tranh đảm bảo an toàn

khi đi bộ và nối đúng các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi

cười

CTH:

-GV gt yêu cầu bài tập

Kết luận

-Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đúng qui định

-Tranh 5, 7, 8 sai qui định

-Đi bộ dúng qui định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người

khác.

c Thực hành:

*Hoạt động 6: Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”

-Cách chơi: HS đứng thành hàng ngang , đội nọ đối diện

đội kia, cách nhau khoảng 2-3 bước người điều khiển trò

chơi cầm đèn hiệu đứng ở giữa, cách đều 2 hàng ngang

và đọc “Đèn hiệu lên màu đỏ ”

-Người điều khiển đưa đèn hiệu màu xanh tất cả đi tại

chỗ, đưa đèn vàng Tất cả đứng vỗ tay

-Đưa đèn đỏ Tất cả đứng im

-Khen những người thắng cuộc

4.Vận dụng:

-Dặn dò HS cùng thực hiện đúng qui định khi đi bộ sang

đường và biết nhắc nhở bạn khi đi bộ sai qui định

-Nhận xét tiết học.

dừng lại

-HS tiến hành chơi -Người phạm luật sẽ bị phạt

-HS qs tranh trả lời câu hỏi -HS thảo luận theo từng đôi -Đại diện nhóm trình bày -Cả lớp nhận xét bổ sung

-HS xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn -HS nối các tranh đã tô màu với mặt tươi cười

-HS đọc đồng thanh -HS đọc câu ghi nhớ cuối bài

THỨ BA

Trang 9

NS: 11/2/2012 Học vần

ND:14/2/2012 Bai 96: oat - oăt

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: oat, oăt,hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: oat, oăthoạt hình, loắt choắt

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK

-SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: oanh - oach

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

Giới thiệu bài:

-Giới thiệu vần oat - oăt

-GV viết bảng

Dạy vần:

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần oat với oan

-So sánh oăt với oat

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng khoá

hoạt - choắt

Đánh vần hờ - oat - hoat - nặng - hoạt

chờ - oăt - choăt - sắc - choắt

-Hát -HS đọc bài, viết bảng con các

từ ngữ : khoanh tay, kế hoạch.

-HS nhắc tựa bài CN - ĐT

oat: được tạo nên từ o, a & t +Giống nhau: âm đầu o, a +Khác nhau: oat âm cuối t oăt: được tạo nên từ o,a và t +Giống nhau: âm cuối t +Khác nhau: âm ă -HS nhìn bảng phát âm

o - a- tờ - oat , o - ă - tờ - oăt

- Cá nhân, đt -HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp

Trang 10

Toán

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng

hoạt hình loắt choắt

-Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

o - a- tờ - oat o - ă - tờ - oăt

hờ - oat - hoat - nặng -hoạt chờ - oăt - choăt - sắc - choắt

hoạt hình loắt choắt

-GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho hs

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

lưu loát chỗ ngoặt

đoạt giải nhọn hoắt

- GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc đoạn văn ứng dụng

Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó là chú

bé hoạt bát nhất của cánh rừng.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

-Cho HS viết bài vào vở

-GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai.

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Em thấy cảnh gì ở trong tranh?

+ Trong cảnh đó em thấy những gì?

+ Có ai trong cảnh? Họ đang làm gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập: (nếu có thể)

4 Củng cố - Dặn dò:

-Hỏi lại bài

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng có vần

mới học

-Về học lại bài xem trrước bài 97.

-Đọc trơn từ cn, cả lớp

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con: oat, oăt,

hoạt hình, loắt choắt

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học

-HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc oat, oăt; đọc

từ ngữ -Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp.

-2-3 HS đọc -HS viết các vần và từ ngữ vào

vở tập viết mẫu.

-HS đọc tên bài luyện nói

Phim hoạt hình.

-HS trả lời câu hỏi

-HS làm bài tập trong vở BTTV

-HS đọc bài Tìm tiếng

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w