TÌM HIEÅU CHUNG VEÀ VAÊN BAÛN THUYEÁT MINH I.Muïc ñích yeâu caàu: -Giúp học sinh hiểu được vai trò , vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người II.Chuaån bò :-Gi[r]
Trang 1TUẦN : 09 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 33, 34 Ngày dạy : ……/……/ 2008
Bài 9 :HAI CÂY PHONG
(Trích Người thầy đầu tiên )
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp học sinh :Phát hiện trong văn bản Hai cây phong có hai mạch kể ít nhiều phân biệt lồng vào
nhau ,dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện Vì ở bài này người kể chuyện nói mình là họa sĩ nên hướng h/s tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội họa của tác giả khi miêu tả hai cây phong Những nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc động cho người kể chuyện
II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài
-Học sinh :Bài soạn.tài liệu
-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III.Tiến trình bài dạy :
1.Oån định :
2.Bài cũ :Trình bày bố cục 3 phần của bài văn nghị luận kết hợp 2 yếu tố miêu tả ,biểu cảm.
3.Bài mới :
NỘI DUNG BÀI DẠY
Giáo viên giành thời gian giới thiệu đôi nét về
đất nước và tác giả
-Tóm tắt sơ lược nội dung tác phẩm (Theo sgk )
- Gọi h/s đọc bài G/v lưu ý một vài chú /thích
quan trọng
H: Nêu một vài nét về tác giả ?
H: Căn cứ vào đại từ nhân xưng (tôi,chúng tôi )
của người kể chuyện, hãy xác định hai mạch kể
phân biệt lồng vào nhau trong Hai cây phong.?
H: Nhân vật người kể chuyện có vị trí như thế
nào (nhân danh ai) ở từng mạch kể ấy?
H: Vì sao có thể nói mạch kể của người kể
chuyện xưng tôi quan trọng hơn ?
H: Vào năm học cuối bọn trẻ thường làm gì ?
Em có nhận xét gì về việc làm đó?
H: Trong mạch kể người kể chuyện xưng chúng
tôi,cái gì thu hút bọn trẻ và người kể chuyện
làm cho chúng ngây ngất ?
H: Bức tranh thiên nhiên mà bọn trẻ nhìn thấy
PHẦN GHI BẢNG I.Đọc hiểu chung văn bản : 1.Đọc :
2 Chú thích :
- Lưu ý một số chú thích :3,5,6,7,11,14,15
- Vài nét về tác giả :(sgk)
II Đọc hiểu nội dung văn bản :
1 Hai mạch kể lồng ghép nhau :
- Mạch kể xưng "tôi" :Từ đầu chiếc gương thần xanh, và từ :Tôi lắng nghe hết -Hai cây phong và thầy Đuy _Sen
- Mạch kể xưng "Chúng tôi" :Vào năm học cuối biêng biếc kia -:Hai cây phong và ký ức tuổi thơ của tác giả và lũ bạn thời thơ ấu
- Hai mạch kể ít nhiều phân biệt ,lồng vào nhau
- Mạch kể xưng "tôi " quan trọng hơn vì nó bao bọc mạch kể thứ nhất
2 Hai cây phong và kí ức tuổi thơ
a Hai cây phong ,vào năm học cuối :
-Bọn trẻ chạy ào lên phá tổ chim -Huýt còi ầm ĩ -Hai cây phong nghiêng ngả chào mời
-Chim hoảng hốt kêu lên – bay nháo nhác + Những trò tinh nghịch của bọn trẻ
b Hai cây phong khi trèo lên cao :
-Chúng tôi cứ leo lên cao nữa,cao nữa-Mở ra
Trang 2khi trèo lên cao được tác giả miêu tả như thế
nào
H: Tại sao có thể nói ngươì kể chuyện (người
họa sĩ ) đã miêu tả hai cây phong và quang cảnh
nơi đây bằng ngòi bút đậm chất hội họa ?
- Đây chính là cái thu hút bọn trẻ và người kể
chuyện ,làm cho chúng ngây ngất
H:Tác giả miêu tả hai cây phong như thế nào ?
H:Trong mạch kể của người kể chuyện xưng
“tôi”, nguyên nhân nào khiến hai cây phong
chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc
cho người kể ?
H: Thầy Đuy-sen trồng hai cây phong với hy
vọng gì ?
H: Tại sao nói trong mạch kể xen lẫn tả này,hai
cây phong được miêu tả hết sức sống động như
hai con người ,và không chỉ bằng sự quan sát
của người họa sĩ ?
H: Ở đây tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ
thuật gì ?
- Gọi h/s đọc ghi nhớ sgk
4 Củng cố :
5 Dặn dò: Chọn một đoạn khoảng mươi dòng
liên quan đến hai cây phong để học thuộc lòng
trước mắt một thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng
-Bức tranh thiên nhiên khi trèo lên cao : +Chuồng ngựa :Trước :Tòa nhà rộng lớn nhất thế gian –Giờ :Căn nhà xép bình thường
+ Những vùng đâùt chưa hề biết đến + Làn sương mờ đục
+ Dòng sông lấp lánh = Sợi chỉ bạc mỏng manh
+ Thảo nguyên xa thẳm ,biêng biếc
- Chất bí ẩn đầy chất quyến rũ của những miền đất lạ
- Miêu tả hai cây phong :Khổng lồ,các mấu mắt, các cành cao ngất ngang tầm cánh chim bay, bóng râm mát rượi_ Chỉ một vài nét chấm phá
3 Hai cây phong và thầy Đuy-sen:
- Hai cây phong gắn với tình yêu quê hương tha thiết
- Hai cây phong gắn bó với kỉ niệm xa xưa của tuổi học trò
-H ai cây phong là nhân chứng xúc động về thầy Đuy-sen và tình cảm ông giành cho cô bé An-tư –nai
- Kể xen lẫn tả :Qua quan sát của người họa sĩ và bằng cả âm thanh:tiếng lá reo ;tiếng rì rào theo nhiều cung bậc ; reo vù vù ;Hai cây phong thì thầm tha thiết ,nồng thắm;chúng im bặt một thoáng rồi thở dài một lượt _Miêu tả hết sức sinh động
4 Ghi nhớ : SGK
-TUẦN : 09 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 35, 36 Ngày dạy : ……/……/ 2008
BÀI VIẾT VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP HAI YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mục đích yêu cầu :
- Giúp h/s:Vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn thực hành kết hợp hai yếu tố miêu ảt và biểu cảm
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, thực hành
II Đề bài : Kể lại một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy , cô giáo rất buồn.
III Sơ lược đáp án :
- Học sinh chọn một sự việc tiêu biểu để kể có sự kết hợp hai yếu tố trên
+ Mở bài :- Nêu khái quát sự việc ,nguyên nhân mắc lỗi
Trang 3+ Thân bài :- Trình bày diễn biến sựu việc theo một trình tự nhất định
- Thái độ của cô khi em mắc lỗi ; thái độ của các bạn trong lớp ra sao?
- Tâm trạng của em khi đó như thế nào ?
- Em đã nói ,đã hứa những gì trước thầy, cô giáo và các bạn ?
+ Kết bài :- Bài học rút ra từ lần mắc lỗi đó là gì ?
-Cảm nhận của em về tình cảm mà thầy , cô giáo và các bạn đã giành cho mình
TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 37 Ngày dạy : ……/……/ 2008
NÓI QUÁ
I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh :Phát hiện trong văn bản sử dụng các biện pháp nói quá có tác dụng nhấn mạnh hiện tượng được miêu tả để tăng sức biểu cảm
- Vận dụng để thực hiện các biện pháp nói quá trong quá trình tạo văn bản
II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài
- Học sinh :Bài soạn.tài liệu
- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III Tiến trình bài dạy :
1 Ôån định tổ chức: Sĩ số,bài tập
2 Kiểm tra bài cũ :a) Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật Đuy sen?
b) Hãy phát biểu về hình ảnh hai cây phong?
PHẦN GHI BẢNG
I.Nói quá và tác dụng của
nói quá.
-Ví dụ:SGK.
-Chưa nằm đã sáng: Chỉ thời gian
đêm rất ngắn
-Chưa cười đã tối: Chỉ thời gian
ngày rất ngắn
-Thánh thót như mưa ruộng cày:
Chỉ mồ hôi đổ ra rất nhiều
-Nhận xét:
-Sử dụng biện pháp tu từ phóng
đại để nhấn mạnh sự vật hiện
tượng được miêu tả gây ấn tượng
tăng sức biểu cảm
II.Luyện tập.
a)Chó ăn đá gà ăn sỏi
b)Bầm gan tím ruột
c)Ruột để ngoài da
d)Nở từng khúc ruột
e)Vắt chân lên cổ
Gọi h/s đọc ví dụ SGK
H: Tại sao trong hai ví dụ trên các cụm từ : Chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối, thánh thót như mưa ruộng cày có quá sự thật không ? Nói như vậy nhằm diễn tả gì ?
-Chưa nằm đã sáng: Chỉ thời gian đêm rất ngắn
-Chưa cười đã tối: Chỉ thời gian ngày rất ngắn
-Thánh thót như mưa ruộng cày: Chỉ mồ hôi đổ ra rất nhiều H: Cách nói như vậy có tác dụng gì ?
-Sử dụng biện pháp tu từ phóng đại để nhấn mạnh sự vật hiện tượng được miêu tả gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
Gọi HS đọc bài tập 1, 2, 3, 4
Bài 1:
a)Sỏi đá cũng thành cơm: Nhấn mạnh sức lao động của con người
b)Đi lên đến tận trời: Nhấn mạnh sức khỏe còn rất tốt
c)Thét ra lửa: Lời nói cay độc dữ dằn
Bài 2:
a)Chó ăn đá gà ăn sỏi
b)Bầm gan tím ruột
c)Ruột để ngoài da
d)Nở từng khúc ruột
e)Vắt chân lên cổ
Trang 4IV.Dặn dò về nhà.
NỘI DUNG BÀI DẠY
Bài 3: HS đặt câu, giáo viên đặt mẫu sau:
-Ông cha ta đã bao phen rời non lấp biển gây dựng lên giang sơn gấm vóc này
Bài 4: GV tìm mẫu cho HS:
-Ngáy như sấm, đau đứt ruột đứt gan, giàu nứt đố đổ vách, nghèo rớt mùng tơi
-Về nhà làm bài 5, 6 Chuẩn bị bài ôn tập
TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 38 Ngày dạy : ……/……/ 2008
ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp học sinh :Thống kê các văn bản đã học với các nội dung:Tác giả,tác phẩm,thể loại,nội dung chính,nghệ thuật chính.Đồng thời biết so sánh các văn bản cùng một hoàn cảnh sáng tác để thấy được vai trò phản ánh xã hội đương thời của văn học
-Nắm bắt được các phương thức biểu đạt để vận dụng trong quá trìng viết văn bản biểu cảm
II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài
-Học sinh :Bài soạn.tài liệu
-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III.Tiến trình bài dạy :
1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.
2.Kiểm tra bài cũ :
a)Trình bày thế nào là biện pháp nói quá ? Cho ví dụ?
b) Làm bài tập số 5 về nhà lên bảng?
3.Bài mới:
I BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN.
-GV đặt câu hỏi để HS lần lượt xây dựng hoàn thiện bản thống kê các tác phẩm văn học
Tên văn
bản
Tác giả Phương thức
biểu đạt
Tôi đi học Thanh
Tịnh Tự sự – Biểu cảm Kỷ niệm sâu săc thời thơ ấu ngày đầu tiên đến
trường
Từ ngữ gợi nỗi buồn man mác nhưng đằm thắm êm dịu
Truyện ngắn
Trong
lòng mẹ Nguyên Hồng Tự sự – Biểu cảm Tình yêu thương mẹ thiết tha của cậu bé Hồng Hình ảnh độc đáo, tâm lý gần gũi với
trẻ thơ
Hồi ký
Tức nước
vỡ bờ
Ngô Tất
Tố
Tự sự Sức mạnh tiềm tàng và tinh
thần phản kháng chống áp bức của chị Dậu
Kịch tính cao Ngôn ngữ giản dị
Tiểu thuyết
Lão Hạc Nam
Cao
nhưng ngời lên phẩm chất cao quí của Lão Hạc
Tính chiết lý và quan điểm sống
Cốt truyện hấp dẫn
Truyện ngắn
Trang 5II.HS luyện tập:
H: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ba văn bản của Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố và Nam Cao?
-Giống nhau:
Nội dung đều là tự sự viết về con người sống dưới chế độ thực dââ phong kiến: Nghèo khổ bị áp bức, thấm nhuần tình yêu thương
-Khác nhau:
Nhân vật, hoàn cảnh sống, tư tưởng thể hiện trong tác phẩm
III.Về nhà:
-Làm bào tập số 3 SGK
Chuẩn bị bài: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”
-TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 39 Ngày dạy : ……/……/ 2008
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh :Thấy được tác hại mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông,tự mình hạn chế sử dụng và vận động mọi người cùng thực hiện
-Giáo dục sự suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề sử lý rác thải trong sinh hoạt.Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài
- Học sinh :Bài soạn.tài liệu
- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III Tiến trình bài dạy :
1 Ôån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ :
a) Trình bày cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc?
b) Hãy phát biểu về hành động phản kháng của Chị Dậu?
3 Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
VĂN BẢN.
-Xuất xứ:-Đọc văn bản:
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN.
1.Nguồn gốc ngày Trái đất.
-Ngày do một tổ chức bảo vệ
môi trường của Mỹ khởi xướng
năm 1970, có 141 nước tham
gia
-Tổ chức theo những chủ đề liên
quan tới môi trường
-Năm 2000 Việt Nam tham gia
đầu tiên
2.Ý nghĩa của văn bản.
NỘI DUNG BÀI DẠY
H: Văn bản được trích dẫn từ đâu ? nhân sự kiện gì ? -Tài liệu của Sở khoa học công nghệ Hà Nội
-Nhân ngày thế giới kỷ niệm ngày trái đất 22/4
Gọi Hs đọc văn bản SGK H: Hãy trình bày bố cucï của văn bản ? -Mở bài: Từ đầu đến bao bì ni lông
-Thân bài: Tiếp theo đến quan tâm tới trái đất hơn nữa
-Kết bài: Còn lại
H: Em hiểu gì về ngày trái đất 22/4 hàng năm ? -Ngày do một tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ khởi xướng năm
1970, có 141 nước tham gia
-Tổ chức theo những chủ đề liên quan tới môi trường
-Năm 2000 Việt Nam tham gia đầu tiên
H: Hãy chỉ ra nguyên nhân cơ bản của việc dùng bao bì ni lông -Ni lông không phân hủy, chứa nguy hại đối với môi trường và sức khỏe của con người ?
Trang 6nhiều chất độc hại:Chì,Cađimi,
Điôxin nhiễm vào thực
phẩm,con người qua đường hô
hấp, tiêu hóa
-Ni lông làm cản trỏ sinh trưởng
của động thực vật, tắc nghẽn hệ
thống thoát nước, sinh nhiều
muỗi vi khuẩn
-Ni lông không phân hủy, chứa nhiều chất độc hại:Chì,Cađimi, Điôxin nhiễm vào thực phẩm,con người qua đường hô hấp, tiêu hóa
-Ni lông làm cản trỏ sinh trưởng của động thực vật, tắc nghẽn hệ thống thoát nước, sinh nhiều muỗi vi khuẩn
H: Văn bảncó những kiến nghị gì với người đọc ? -Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết Giảm thiểu
III.TỔNG KẾT.
-Ghi nhớ:SGK
IV.DẶN DÒ.
chất thải ni lông Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông Nói những hiểu biết của mình cho người khác hiểu biết cùng thực hiện
H: Khẩu hiệu hành động: “Một ngày không dùng bao bì ni lông” gợi cho em suy nghĩ gì ?
-Bảo vệ chính bản thân và tất cả cộng đồng bởi đó là môi trường sống của tất cả chúng ta
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, chuẩn bị bài nói giảm, nói tránh
TUẦN : 10 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 40 Ngày dạy : ……/……/ 2008
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh :Phát hiện trong văn bản sử dụng các biện pháp nói giảm,nói tránh và tác dụng trong ngôn ngữ đời thường và trong ttác phẩm văn học
- Vận dụng để thực hiện các biện pháp nói giảm,nói tránh trong quá trình giao tiếp
II Chuẩn bị :- Giáo viên :Nội dung bài
- Học sinh :Bài soạn.tài liệu
- Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III Tiến trình bài dạy :
1 Ôån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.
2 Kiểm tra bài cũ :
a) Trình bày cảm nghĩ của em sau khi đọc bài:Thông tin về ngày trái đất năm 2000?
b) Hãynêu hành động của em về việc hạn chế bao bì ni lông ở nơi em đang sống?
3 Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
I.Nói giảm,nói tránh và tác
dụng của nói giảm,nói tránh.
1.Ví dụ:
Nghĩa là theo tổ tiên, khuất núi
-Bác đã đi rồi: Bác đã mất
-Bố mẹ chẳng còn: Bố mẹ đã
mất
-Diễn đạt một cách tế nhị, tránh
gây cảm giác đau buồn ,ghê sợ
NỘI DUNG BÀI DẠY
Gọi học sinh đọc các ví dụ SGK và chỉ ra ý nghĩa của các từ in đậm
-Đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anh khác: Nghĩa là theo tổ tiên, khuất núi
-Bác đã đi rồi: Bác đã mất
-Bố mẹ chẳng còn: Bố mẹ đã mất
H: tại sao người viết lại dùng cách diễn đạt như vậy ? -Diễn đạt một cách tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn ,ghê sợ H: Trong bài tập 2 tại sao tác giả dùng từ bầu sữa mà không dùng
Trang 72.Ghi nhớ:
-Là một biện pháp tu từ diễn đạt
tế nhị uyển chuyển tránh đi
những cảm giác đau buồn, mất
mát, ghê sợ ,thô tục thiếu lịch
sự
II.Luyện tập.
-Bài 1: a) Đi nghỉ, b) Chia tay
nhau, c) Khiếm thị, đ) Có tuổi,
e) Đi bước nữa
-Bài 2: Các câu dùng phép nói
giảm nói tránh:
-a2, b2, c1, d1, e2
-Bài 3:HS đặt câu theo mẫu, GV
gọi đọc và sửa tại lớp:
-Anh đi chậm lắm – Anh nên đi
nhanh hơn thì tốt
IV.Dặn dò.
từ ngữ khác cùng nghĩa ? -Tránh sự thô tục, thô thiển
H:Trong bài 3 cách nói nào nhẹ nhàng tế nhị hơn ? -Con dạo này không được chăm chỉ lắm
H: Theo em thế nào là nói giảm nói tránh ? -Là một biện pháp tu từ diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh đi những cảm giác đau buồn mất mát ghê sợ thô tục thiếu lịch sự Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3
-Bài 1: a) Đi nghỉ, b) Chia tay nhau, c) Khiếm thị, đ) Có tuổi, e) Đi bước nữa
-Bài 2: Các câu dùng phép nói giảm nói tránh:
-a2, b2, c1, d1, e2
-Bài 3:HS đặt câu theo mẫu, GV gọi đọc và sửa tại lớp:
-Anh đi chậm lắm – Anh nên đi nhanh hơn thì tốt
-Bạn học yếu lắm – Bạn cần phải cố gắng nhiều trong học tập -Anh khó tính quá – Anh nên vui vẻ với mọi người
-Bạn mất trật tự quá – Bạn không nên làm ảnh hưởng đến người khác
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Làm bài tập số 4.Chuẩn bị bài Luyện nói
TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 41 Ngày dạy : ……/……/ 2008
KIỂM TRA VĂN
I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh :Củng cố những kiến thức đã học vềøphần văn , biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài
II Chuẩn bị :- Giáo viên :Đề kiểm tra
III Đề bài :
1.Em hãy tóm tắt truyện "Cô bé bán diêm" khoảng 10 dòng Phân tích tính nhân đạo trong trong tác phẩm này?(3đ)
2.Em có nhận xét gì về nhân vật Đôn-ki-hô-tê,theo em đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm này là gì
?(3đ)
3.Tại sao nói -chiếc lá mà cụ Bơ men vẽ là một kiệt tác?(2đ)
4.Hai cây phong trong tác phẩm cùng tên,thể hiện mong ước gì của thầy Đuy-xen?(2đ)
IV.Sơ lược đáp án:
1.H/s tóm tắt đúng nội dung,không quá 10 dòng
-Tính nhân đạo trong tác phẩm :Sự đồng cảm,chia sẻ của tác giả với số phận đau khổ của cô bé bán diêm.Ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn cho những số phận như cô bé
2.Nhận xét:
-Đôn là một người bị những truyện hiệp sĩ làm cho mê muội,mù quáng đến gàn dở,bị mắc bệnh hoang tưởng nặng,nực cười,nhưng ít nhiều có những phẩm chất đáng quý
3.Rất giống,được vẽ bằng cả tấm lòng,tình yêu thương dành cho Giôn -xi,cứu được mạng sống của một con người
4.Mong rằng cô bé An-tư-nai sau này lớn khôn sẽ trở thành người có ích cho xã hội
Trang 8V.Thu bài , dặn dò:-Chuẩn bị trước bài luyện nói.
-TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 42 Ngày dạy : ……/……/ 2008
LUYỆN NÓI:KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ ,KẾT HỢP MT-BC I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh :Biết trình bày trước tập thể lớp một cách rõ ràng,gãy gọn,sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.Ôn tập ngôi kể
II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài
-Học sinh :Bài soạn.tài liệu
-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III.Tiến trình bài dạy :
1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.
2.Kiểm tra bài cũ :
a)Thế nào là nói giảm,nói tránh? Cho ví dụ?
b) Làm bài tập số 3 về nhà lên bảng?
3.Bài mới
NỘI DUNG BÀI DẠY
G/v kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học
sinh theo nội dung trong sách giáo khoa
H:Muốn kể lại đoạn trích (Chị Dậu)theo ngôi
thứ nhất thì phải thay đổi những gì?(Từ xưng
hô,lời dẫn thoại,chuyển lời thoại thành lời kể ,
chi tiết miêu tả,lời biểu cảm)?
G/v cho học sinh kể lại câu chuyện theo ngôi kể
thứ nhất cho cả lớp nghe
VI.Củng cố , dặn dò :
PHẦN GHI BẢNG I.Chuẩn bị ở nhà:
-Xem và ôn lại các nội dung nói về ngôi kể trong văn tự (Kể chuyện )theo các câu hỏi sau:
-Kể theo ngôi thú nhất là kể như thế nào?Như thế nào là kể ,theo ngôi thứ 3?Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể
-Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích đoạn văn tự sự đã học
-Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
II.Luyện nói trên lớp:
-Về nhà làm bài tập SGK
-TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 43 Ngày dạy : ……/……/ 2008
CÂU GHÉP
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp học sinh :Nắm được đặc điểm của câu ghép
-Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép
II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài
-Học sinh :Bài soạn.tài liệu
-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III.Tiến trình bài dạy :
1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.
Trang 92.Kiểm tra bài cũ :
a)Thế nào là nói giảm,nói tránh? Cho ví dụ?
b) Làm bài tập số 3 về nhà lên bảng?
3.Bài mới:
NỘI DUNG BÀI DẠY
G/v gọi h/s đọc ví dụ sgk
H: Tìm các cụm C-V có trong những câu in đậm
bên?
-Câu có cụm c-v nhỏ nằm trong cụm c-v lớn(Có
hai cụm c-v nhỏ làm phụ ngữ cho động từ quên
và động từ nảy nở
-Câu có 1 cụm c-v (Buổi mai và hẹp)
-Câu có nhiều cụm C-v không bao chứa nhau
(Cảnh vật đi học) cụm c-v cuối cùng giải thích
nghĩa cho cụm c-v thứ hai
-Cho h/s lập bảng như trong sgk,rồi điền vào
H:Theo em trong những câu trên câu nào là câu
đơn,câu nào là câu ghép?
H:Tìm thêm các câu ghép có trong mục I?
H: Trong các cau ghép này các vế được nối với
nhau bằng cách nào?
-Nối với nhau bằng những quan hệ từ :vì,nhưng,
hoặc không dùng từ nối
H: Vậy theo em có thể nối các vế câu bằng
những cách nào?
-Giáo viên hướng dẫn h/s làm bài tập 2,3 sgk
theo yêu cầu
IV Củng cố , dặn dò:
-Hệ thống bài
-Làm bài tập còn lại
PHẦN GHI BẢNG
I Đặc điểm của câu ghép:
1.Ví dụ:
-Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa mỉm cười giữa bầu trời quanh đãng
-Buổi mai hôm ấy,một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh,mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp
-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:hôm nay tôi đi học
2.Kết luận:
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành.Mỗi cụm c-v này được gọi là một vế câu
II Cách nối các vế câu :
1.Một số câu ghép khác:
-Hằng năm cứ vào mùa thu,lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc,lòng tôi náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
-Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy,vì ngày ấy tôi không biết ghi và bây giờ tôi không nhớ hết
2.Kết luận :
-Có hai cách nối các vế câu:
+Dùng những từ có tác dụng nối +Dùng dấu: phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm
III.Luyện tập:
2.a, Vì trời mưa nên tôi không thể đi học được b,Nếu trời không mưa thì tôi sẽ đi học
c,Tuy mưa rất to nhưng bạn Anh vẫn đi học d,Không những bạn Anh học giỏi mà bạn Anh còn là một h/s ngoan
3.Tương tự cho h/s chuyển sang kiểu không dùng câu nối mà dùng dấu
Trang 10
-TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/ 2008
TIẾT : 44 Ngày dạy : ……/……/ 2008
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp học sinh hiểu được vai trò , vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người
II.Chuẩn bị :-Giáo viên :Nội dung bài
-Học sinh :Bài soạn.tài liệu
-Phương pháp :Nêu vấn đề, đàm thoại ,quy nạp
III.Tiến trình bài dạy :
1.Oån định tổ chức: Sĩ số,bài tập.
2.Kiểm tra bài cũ :
-Theo em văn bản Thông tin về trái đát năm 2000 nói về vấn đề gì ? có phải nó giúp cho mọi người hiểu được tác hại của bao bì nilon không ?Như vậy chúng ta có thể coi nó là văn bản gì?
3.Bài mới:
NỘI DUNG BÀI DẠY G./v có thể nhắc lại vài nét văn bản (Thông
tin )
-Gọi h/s đọc ví dụ trong sgk
H: Mỗi văn bản trên trình bày , giải thích điều
gì?
H:Em thường gặp văn bản đó ở đâu?
-Trong mọi lĩnh vực đời sống(cung cấp tri thức)
H:Vậy theo em văn bản thuyết minh là gì?
G/v chia 4 câu hỏi cho 4 tổ thảo luận (Khoảng 7
phút) Theo 1 số câu hỏi như :
H:Văn bản tự sự trình bày sự việc, diễn biến,
nhân vật Ở đây có như vậy không ?
H: Văn bản miêu tả trình bày chi tiết cụ thể cho
ta cảm nhận được sự vật,con người ,ở đây có
tthế không?
H:Văn bản nghị luận trình bày ý kiến , luận
điểm Ở đây có luận điểm không ?
G/v chốt lại : Đó là những đặc điểm khác biệt
H:Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh là
gì ?
-Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự việc, hiện
tượng
PHẦN GHI BẢNG I.Vai trò và đặc điểm của chung của văn bản thuyết minh :
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
a,Ví dụ:
-Cây dừa Bình Định:Trình bày ích lợi của cây dừa,gắn với đặc điểm của nó mà cây khác không có-Gắn bó với dân Bình Định
-Tại sao lá cây có màu xanh lục:Giải thích về tác dụng của chất diệp lục , làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh
-Huế:Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam, với những đặc điểm riêng,tiêu biểu của nó
b,Kết luận: Ghi nhớ 1(sgk) 2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
a,Các văn bản trên có thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả,nghị luận,biểu cảm) không? Tại sao?Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào? b,Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào khiến chúng thành 1 kiểu riêng?
c,Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng phương thức nào?
d,Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì
? _Ghi nhớ :Sgk
II.Luyện tập:
1Các văn bản là văn bản thuyết minh :