1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 1 đến 31 - Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 8 -Kể lại được diễn biến chính những sự việc cơ bản diễn ra: các tình tiết đòi hỏi phải tiêu biểu phù hợp với tâm lý lứa tuổi và đặc điểm thời g[r]

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Hường 1 2008 - 2009

TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08

TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)

I.Mục tiêu cần đạt.

-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

-Thấy được ngòi bút văn suôi giài chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc văn bản ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1)Giới thiệu trương trình bộ môn văn lớp 8 – giới thiệu bài học.

-Tuổi thơ ai cũng có những kỷ niệm êm đềm, ai cũng có những tháng ngày tới trường Đặc biệt những kỷ niệm đầu đời, những buổi đầu tiên đến trường thường in đậm trong sâu thẳm ký ức mỗi chúng ta Nhà văn Thanh Tịnh đã ghi lại kỷ niệm ngày đầu đến trường trong tuyện ngắn “ Tôi đi học” với dòng hồi tưởng chứa chan

2)Kiểm tra sách vở dụng cụ học sinh.

3)Bài mới.

PHẦN GHI BẢNG

I.Giới thiệu tác giả,tác phẩm.

1) Tác giả:

2) Xuất xứ:

3 Đọc tác phẩm.

4 Tìm hiểu tác phẩm.

a)Những kỉ niệm của nhân vật tôi trong

buổi tựu trường đầu tiên.

-Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng

Trên con đường cùng mẹ tới trường

-Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng

-Lúc ngồi vào chỗ của mình

+Tâm trạng hồi hộp:

-Con đường,quần áo,mấy quyển vở,ngôi

trường,moiïngười

NỘI DUNG BÀI DẠY

H: Em hãy đọc phần chú thích được đánh dấu sao SGK và cho biết những nét cơ bản về tác giả Thanh Tịnh?

-Tên thật là Trần Văn Ninh(1911-1988) sinh ở Huế -Sáng tác nhìn chung toát lên vẻ đẹp đằm thắm và trong trẻo có nhiều tác phẩm văn và thơ

-Truyện ngắn “ Tôi đi học “ xuất bản năm 1941

H:HS đọc văn bản và phần chú thích các từ khó ở SGK? H: Trình tự diễn tả những kỷ niệm của nhà văn trong tác phẩm như thế nào?

-Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng: Sự chuyển biến của trời đất cuối thu, mấy em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường gợi cho tác giả nhớ lại mình cùng những kỷ niệm

H: Tâm trạng cảm giác của nhân vật tôi được diễn tả như thế nào?

-Trên con đường cùng mẹ tới trường -Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng khi nhìn mọi người các bạn lúc nghe gọi tên mình phải rời bàn tay mẹ vào lớp

-Lúc ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giời học đầu tiên

Trang 2

-Cảm thấy sợ khi sắp phảirờibàn tay của

mẹ

-Cảm thấy xa lạ nhưng cũng gần gũi

-Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

nghiêm trang

+Thái độ của mọi người:

-Các phụ huynh,ông đốc học,thầy giáo trẻ

-Cẩm nhận sự quan tâm…

b)Nghệ thuật đặc sắc.

+Hình ảnh so sánh:

-Tôi quên thế nào được … giữa bầu trời

quang đãng

-Ý nghĩa ấy thoáng qua… làn mây lướt

ngang trên ngọn núi

-Họ như con chim con… phải rụt rè trong

cảnh lạ

+Nghệ thuật đặc sắc:

-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng

theo trình tự thời gian buổi tựu trường

-Sự kết hợp hài hòa giữa ba phương thức

biểu đạt: kể, miêu tả, trữ tình

H: Em hãy tìm những hình ảnh chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật tôi?

-Con đường cảnh vật vốn quen thuộc tự nhiên cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng

-Cảm thấy trang trọng đứng đắn với bộ quần áo với mấy quyển vở trên tay

-Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng vừa muốn thử muốn khẳng định mình khi xin mẹ được cầm bút thước như các bạn

-Sân trường dày đặc người ai cũng quần áo sạch sẽ vui tươi

-Ngôi trường xinh sắn oai nghiêm, cảm thấy mình bé nhở đâm ra lo sợ vẩn vơ

-Hồi hộp chờ nghe tên mình

-Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay của mẹ, tiếng khóc nức nở bật ra tự nhiên, cảm thấy bước vào thế giới khác cach xa mẹ hơn

-Cảm thấy xa lạ nhưng cũng gần gũi với mọi vật với người bạn gần bên

-Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên

H: Em hãy trình bày cảm nhận về thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học?

-Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em, trân trọng tham dự buổi lễ

-Oâng đốc là hình ảnh người thầy từ tốn bao dung, thày giáo trẻ vui tính giàu tình yêu thương

-Chúng ta nhận thấy trách nhiệm tấm lòng của gia đình nhà trường đối với thế hệ tương lai

H: Em hãy phân tích những hình ảnh so sánh được nhà văn vận dụng trong tác phẩm?

-Tôi quên thế nào được … giữa bầu trời quang đãng -Ý nghĩa ấy thoáng qua… làn mây lướt ngang trên ngọn núi

-Họ như con chim con… phải rụt rè trong cảnh lạ

-Phân tích: các hình ảnh xuất hiện ở các thời điểm khác nhau diễn tả tâm trạng cảm xúc của nhân vật, các hình ảnhgiàu sức gợi cảm gắn với cảnh sắc thiên nhiên rất trữ tình Nhờ hình ảnh so sánh mà cảm giác ý nghĩ của nhân vật được người đọc cảm nhận rõ ràng cụ thể làm cho truyện ngắn giàu chất trữ tình trong trẻo

H: Em hãy nhận xét về nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?

Trang 3

GV: Nguyễn Thị Hường 3 2008 - 2009

3) Tổng kết.

-Ghi nhớ SGK

IV.Luyện tập.

V.Dặn dò về nhà.

-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng theo trình tự thời gian buổi tựu trường

-Sự kết hợp hài hòa giữa ba phương thức biểu đạt: kể, miêu tả, trữ tình

H: Theo em sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu?

-Bản thân tình huống truyện kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên trong đời

-Tình cảm ấm áp trìu mến của người lớn đối với em nhỏ -Chất trữ tình thiết tha êm dịu

H: Em hãy trình bày khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn?

-Ghi nhớ SGK Chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm làm một bài luyện tập -Yêu cầu học sinh khái quát những nét chính trong khoảng 5 phút rồi trình bày trước lớp

-Bài 1 :HS khái quát theo trình tự thời gian

-Bài 2 :bài văn ngắn phù hợp với thời gian thực hành trên lớp

Về nhà chuẩn bị bài “ Cấp đôï khái quát của nghĩa từ ngữ”

-Lưu ý có thể dùng từ điển tra nghĩa từ vựng của các từ trong SGK

TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08 TIẾT : 03 Ngày dạy : 30/08/08

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I Mục tiêu cần đạt.

-Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

-Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II.Chuẩn bị.

-HS đọc bài, tham khảo nghĩa từ vựng của các từ

-Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, qui nạp.Chuẩn bị bảng phụ

III Tiến trình bài dạy.

1)Oån định tổ chức: Sĩ số, bài tập

2)Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy nêu cảm nghĩ về kỷ niệm của nhân vật tôi trong văn bản “ Tôi đi học” – Thanh Tịnh?

3)Bài mới

PHẦN GHI BẢNG

I.Từ ngữ nghĩa rộng ,

NỘI DUNG BÀI DẠY

- Giáo viên dùng bảng phụ vẽ sơ đồ theo bài tập

Trang 4

từ ngư õnghĩa hẹp.

1)Ví dụ :

- Động vật: nghĩa khái quát (danh từ chỉ chung)

- Rộng hơn (tương tự như trên)

- Rộng hơn như: voi, hươu, tu hú, sáo…

- Hẹp hơn: động vật, thú

2) Nhận xét:

-+ Ghi nhớ SGK

II.Luyện tập.

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Bài 4:

Dặn dò về nhà.

trong SGK

H: Em hãy cho biết nghĩa của từ động vật so với từ thú, chim, cá thì cái nào rộng hơn và hẹp hơn?

- Động vật: nghĩa khái quát (danh từ chỉ chung) H: Nghĩa từ thú rộng hơn hay hẹp hơn so với từ voi, hươu?

- Rộng hơn (tương tự như trên)

H: Nghĩa của từ thú chim, cá rộng hơn nghĩa của từ nào và hẹp hơn nghĩa của từ nào?

- Rộng hơn như: voi, hươu, tu hú, sáo…

- Hẹp hơn: động vật, thú H: Tương tự như vậy em hãy lấy ví dụ để minh họa cho nghĩa từ ngữ rộng hoặc hẹp so với từ khác?

- Giáo viên hướng dẫn cho HS lấy ví dụ theo mẫu của bài tập trên

H: Từ các ví dụ trên em có nhận xét gì về nghĩa của từ ngữ này so với nghĩa của từ ngữ khác về cấp độ nghĩa?

- HS lần lượt rút ra các nội dung bài học ở phần ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn cho HS rút ra từng nhận xét một rồi ghi vào vở đồng thời biết lấy ngay ví dụ đúng cho từng trường hợp

H: Vậy dựa vào đâu em có thể so sánh được cấp độ nghĩa của các từ ngữ?

-Dựa vào nghĩa từ vựng của từ (các bài đã học ở lớp 6, 7)

+HS lập sơ đồ theo mẫu:

-Y phục : Quần: quần dài, quần đùi

Aùo: áo dài, sơ mi

-Vũ khí: Súng: súng trường, đại bác

Bom: bom ba càng, bom bi

+a)Chất đốt; b)Nghệ thuật; c) Thức ăn; d) Nhìn; e) Đánh

+HS lấy ví dụ theo mẫu:

-b)kim loại: vàng, bạc, đồng, nhôm, chì…

+Những từ không thuộc phạm vi của nhóm:

a) thuốc lào; b) thủ quĩ; c) bút điện; d) hoa tai -HS về nhà làm bài tập số 5

-Xem lại các văn bản và mối quan hệ giữa chủ đềø với nội dung văn bản

Trang 5

GV: Nguyễn Thị Hường 5 2008 - 2009

TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08 TIẾT : 04 Ngày dạy : 30/08/08

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt.

-Giúp HS hiểu rõ chủ đề của văn bản ,nội dung của văn bản với chủ đề

-Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong nhận thức mối quan hệ giữa nội dung và chủ đề văn bản

II.Chuẩn bị.

-HS đọc bài, tham khảo một số văn bản

-Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, qui nạp.Chuẩn bị bảng phụ

III Tiến trình bài dạy.

1)Oån định tổ chức: Sĩ số, bài tập

2)Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy cho biết thế nào là từ ngữ nghĩa rộng,từ ngữ nghĩa hẹp?

3)Bài mới

PHẦN GHI BẢNG

I.Chủ đề của văn bản

-Tìm hiểu chủ đề văn bản

-Thời gian,không gian,địa điểm

-Quần áo,trang phục,dụng cụ

-Cảnh trường Mĩ Lí,Ông đốc học

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc lại văn bản :Tôi đi học

H:Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc thời thơ ấu như thế nào?

-Thời gian,không gian,địa điểm

-Quần áo,trang phục,dụng cụ

-Cảnh trường Mĩ Lí,Ông đốc học,thầy giáo trẻ,các bạn cùng lớp

H:Nội dung trên đã phản ánh đó là chủ đề của văn bản,em hiểu chủ đề văn bản là gì?

Trang 6

2.Nhận xét:

-Là đối tượng và vấn đề chính văn bản

biểu đạt

II.Tính thống nhất về chủ đề văn bản

-Khi biểu đạt chủ đề không xa rời lệch

lạc sang chủ đề khác

-Cần xác định rõ một chủ đề được thể

hiện ở nhan đề,đề mục,trong quan hệ

giữa các phần của văn bản và các từ ngữ

then chốt thường lặp đi lặp lại

III.Luyện tập

Bài 1:Văn bản

Bài 2:Thảo luận

IV.Dặn dò

-Là đối tượng và vấn đề chính văn bản biểu đạt

H:Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp bỡ ngỡ

in sâu vào tâm trí nhân vật tôi?

-Con đường này tôi đã quen hôm nay tôi đi học

-Hai quyển vở trên tay vẻ khó khăn gì hết

-Sau hồi trống thúc vang bước rộn ràng trong các lớp -Tôi cảm thấy sau lưng tôi cũng lấy làm lạ

H:Từ cách xác định trên ta nói văn bản có tính thống nhất về chủ đề,em hiểu tính thống nhất như thế nào?

-Khi biểu đạt chủ đề không xa rời lệch lạc sang chủ đề khác

H:Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản?

-Cần xác định rõ một chủ đề được thể hiện ở nhan đề,đề mục,trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

Gọi h/s đọc phần ghi nhớ SGK

-Yêu cầu HS phân tích tính thống nhất về chủ đề văn bản: -Đối tượng :Rừng cọ quê tôi

-Trình tự các đoạn:Cây cọ,căn nhà dưới tán cọ,cuộc sống gắn liền với cây cọ bởi các đồ dùng chủ yếu làm bằng cọ,ai đi đâu cũng nhớ về rừng cọ

-Trình tự hợp lí không thay đổi vì theo mạch cảm súc phù hợp

-HS thảo luận theo hai nhóm,lưu ý cho các em phát hiện ý sai chủ đề:Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện

-Làm bài tập số 3,chuẩn bị bài :trong lòng mẹ

TRONG LÒNG MẸ

Nguyên Hồng

I.Mục tiêu cần đạt.

-Cảm nhận được nỗi đau của của nhân vật tôi –chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêu thương vô bờ của chú đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện trong đoạn trích

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giài chất thơ giàu tính trữ tình cảm động củaNguyên Hồng

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc văn bản ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số, chuẩn bị của học sinh.

Trang 7

GV: Nguyễn Thị Hường 7 2008 - 2009

2)Kiểm tra bài cũ.

-Thế nào là chủ đề của văn bản? Cho ví dụ?

-Hãy đọc bài tập về nhà trước lớp?

3)Bài mới.

PHẦN GHI BẢNG

I.Đọc và tìm hiểu văn bản.

1.Tác giả

2.Xuất xứ:

II.Tìm hiểu tác phẩm:

1.Cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô.

-Miệng luôn cười ,giọng rất ngọt,hai tiếng “em bé”

ngân dài ra, thật ngọt, thật rõ,lại vỗ vai,hai con mắt

long lanh nhìn chằm chằm

-Rất nhạy cảm-biết bà cô đang đóng kịch với

mình,cố tình làm cho em cảm thấy ghét,xa lánh mẹ

2.Cậu bé Hồng sống trong lòng mẹ.

-Nỗi khao khát gặp mẹ và cảm thấy nỗi chờ đợi

như một niềm tin đã xắp rơi vào sự tuyệt vọng

không sức sống nữa

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc phần chú thích sgk và cho biết cuộc đời sự nghiệp tác giả?

Sinh năm 1918-1982 , quê Nam định Có cuộc đời

nhiều nỗi bất hạnh và gian nan , khổ cực

_Viết văn từ trước CMT8 1945

_Tác phẩm viết trong hoàn cảnh nào? Tóm tắt, đoạn trích là chương nào?

_Tập hồi ký ghi lại cuộc đời chính tác giả Trong lòng mẹ (tên do nhóm biên soạn đặt) là chương 4 _Gọi h/s đọc tp (có thể tóm tắt)

H:Đoạn trích có thể chia mấy đoạn?Ý Nghĩa mỗi đoạn?

-Đ1:Từ đầu _hỏi tới chứ:cuộc trò chuyện giữa 2 cô cháu

-Đ2:Còn lại: Tình cảm mẹ con khi gặp nhau

H:Em hãy tìm những từ ngữ biểu hiện thái độ của bà cô khi nói về mẹ bé Hồng?

-Miệng luôn cười ,giọng rất ngọt,hai tiếng “em bé” ngân dài ra,thật ngọt,thật rõ,lại vỗ vai,hai con mắt long lanh nhìn chằm chằm

ra thái độ của bà cô không?

-Rất nhạy cảm-biết bà cô đang đóng kịch với mình,cố tình làm cho em cảm thấy ghét,xa lánh mẹ

-Hồng đã thể hiện tc đối với mẹ ntn trong cuộc trò chuyện đó?

-Hồng hiểu hoàn cảnh của mẹ-im lặng,khóe mắt

Trang 8

Chân rối bời,ríu lại,thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi,

òa lên khóc cứ thế nức nở.Tôi mới kịp nhận ra mẹ

tôi không còm cõi xơ xác quá.Tôi không còn nhớ

mẹ tôi hỏi tôi và tôi đã trả lời những gì nữa

Sống thiếu thốn tình cảm,mồ côi,xa mẹ,gần bà cô

tâm địa xấu sa,mà vẫn ngời lên tcyêu thương ,kính

trọng mẹ mình thật là điều đáng quý

-Khi sống trong lòng mẹ ,bao nhiêu cay đắng khổ

cực trong cuộc đời đều bị tan biến đi

-Tác giả dùng những hình ảnh,lựa chọn từ ngữ,chi

tiết phù hợp với tâm lý trẻ thơ vừa gây cảm xúc

vừa tạo tình tiết hứng thú cho người đọc

III.TỔNG KẾT.

-Ghi nhớ :SGK

IV.Dặn dò.

cay cay,nước mắt dàn dụa,cổ họng nghẹn ứ ,nói khg thành lời ,nếu nó ( ) là vụn nát mới thôi

H:Em nhận xét gì về hoàn cảnh đặc biệt của Hồng?

-Sống thiếu thốn tình cảm,mồ côi,xa mẹ,gần bà cô tâm địa xấu sa,mà vẫn ngời lên tcyêu thương ,kính trọng mẹ mình thật là điều đáng quý

H:Tại sao khi tan học về Hồng gặp người đàn bà giống mẹ mình mà cậu vẫn

gọi,rồi so sánh h/a đó:ngưòi khách bộ hành sắp gục ngã giữa sa mạc?

-Nỗi khao khát gặp mẹ và cảm thấy nỗi chờ đợi như một niềm tin đã xắp rơi vào sự tuyệt vọng không sức sống nữa

H:Khi gặp mẹ bé Hồng đã có những biểu hiện ntn?

-Chân rối bời,ríu lại,thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi, òa lên khóc cứ thế nức nở.Tôi mới kịp nhận

ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá.Tôi không còn nhớ mẹ tôi hỏi tôi và tôi đã trả lời những gì nữa

H:Tình cảm thể hiện tâm trạng ,nỗi lòng gì của bé Hồng?

-Khi sống trong lòng mẹ ,bao nhiêu cay đắng khổ cực trong cuộc đời đều bị tan biến đi

H:Em có nhận xét gì về cách thức viết hồi ký của tác giả?

-Tác giả dùng những hình ảnh,lựa chọn từ ngữ,chi

tiết phù hợp với tâm lý trẻ thơ vừa gây cảm xúc vừa tạo tình tiết hứng thú cho người đọc

-Về nhà học thuộc ghi nhớ ,chuẩn bị bài:Trưòng từ vựng

Trang 9

GV: Nguyễn Thị Hường 9 2008 - 2009

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I.Mục tiêu cần đạt.

-Học sinh nắm được nghĩa từ vựng của từ gồm nhiều tầng nghĩa,nhiều lớp nghĩa.Muốn xác định được nghĩa từ vựng cần đặt trong văn cảnh cụ thể

-Biết vận dụng ngữ nghĩa của từ trong quá trình đăt câu tạo văn bản

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số,chuẩn bị của học sinh

2)Kiểm tra bài cũ

-Cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô cậu bé Hồng?

-Cảm nghĩ của em về nhân vật cậu bé Hồng?

3) Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Thế nào là trường từ vựng.

-Đều diễn tả chung về các bộ phận của con

người

-Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

2.Lưu ý.

Một trường từ vựng có thể chứa nhiều trường từ

vựng nhỏ

Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ

khác biệt nhau về từ loại:Tính từ (chói),Động

từ(nhìn),Danh từ(lòng đen)

Một từ có nhiều nghĩa thì thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau

Cách thức sử dụng từ ngữ thường được chuyển

trường từ vựng để

làm tăng tính nghệ thuật ngôn từ, làm câu văn

thêm sinh động

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc đoạn trích SGK

H:Các từ in đậm trong đoạn trích có nét chung nào về nghĩa?

-Đều diễn tả chung về các bộ phận của con người

H:Em hiểu thế nào là trường từ vựng?

-Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

H: Hãy cho ví dụ một trường từ vựng?

-H/s lấy ví dụ:Dụng cụ học tập:sách ,vở,bút,mực,thước kẻ

-GV đưa ra ví dụ đặt câu hỏi để h/s rút ra các trường hợp cần lưu ý

a)Trong trường từ vựng sau:

-Bộ phận của mắt:lòng đen,lòng trắng,con ngươi,lông mày

II.LUYỆN TẬP.

Bài 1:

-Đặc điểm của mắt:đờ đẫn,tinh nhanh,mù,lòa

* Đều thuộc trường từ vựng mắt:Một trường từ vựng có thể chứa nhiều trường từ vựng nhỏ

b) Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại:Tính từ (chói), Động từ

Trang 10

Bài 2:

Bài 3:

IV Dặn dò.

(nhìn), Danh từ (lòng đen)

c) Một từ có nhiều nghĩa thì thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

-Ngọt:trường mùi vị, trường âm thanh, trường thời tiết

d) Cách thức sử dụng từ ngữ thường được chuyển trường từ vựng để

làm tăng tính nghệ thuật ngôn từ, làm câu văn thêm sinh động

tăng giá trị biểu đạt của từ(phép so sánh,nhân hóa,ẩn dụ, )

Gọi h/s đọc bài tập 1,2,3

-Người ruột thịt:cô,thầy,mợ,cậu

-Tên các trường từ vựng:a)phượng tiện bắt cá:

b)đồ dùng trong nhà;

c)hành động của chân ;d)trạng thái tâm lý con người;e) tính cách con người;g)dụng cụ học tập

-Thái độ tình cảm của người này đối với người khác

-Khứu giác:mũi,thơm

Thính giác:nghe,tai,thính,điếc,rõ

+ Làm bài tập số:5,6,7-chuẩn bị bài:bố cục văn bản

Bài 2:

Bài 3:

IV Dặn dò.

tăng giá trị biểu đạt của từ(phép so sánh,nhân hóa,ẩn dụ, )

Gọi h/s đọc bài tập 1,2,3

-Người ruột thịt:cô, thầy,mợ,cậu

-Tên các trường từ vựng:a)phượng tiện bắt cá: b)đồ dùng trong nhà;

c)hành động của chân ;d)trạng thái tâm lý con người;e) tính cách con người;g)dụng cụ học tập -Thái độ tình cảm của người này đối với người khác -Khứu giác:mũi,thơm

Thính giác:nghe,tai,thính,điếc,rõ

+ Làm bài tập số:5,6,7-chuẩn bị bài:bố cục văn bản

BỐ CỤC VĂN BẢN

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w