Mục tiêu 1.Kiến thức: Học xong baì này HS phải: -Mô tả được các đặc điểm cơ bản cua ỷcác kỳ trong quá trình giảm phân -Giải thích nguyên nhân taọ ra các loại giao tử khác nhau về tổ hợp [r]
Trang 1Ngày soạn: 06/01/10
Tiết: 20
Chương IV : PHÂN BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Nêu được chu kì tế bào
- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào
- Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hòa phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
II Phương pháp :
Thảo luận + Hỏi đáp – minh họa
III Phương tiện :
Hình 18.1 và hình 18.2 SGK Sinh học 10 phóng to
IV Tiến trình :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : 5’
Câu 1 : Trình bày diễn biến của pha tối, cho biết tên của sản phẩm tạo thành ?
Câu 2 : Theo em câu nói : “ Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng” có
chính xác không? Vì sao ?
3 Bài mới :
16’ Hoạt động 1:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời
? Chu kì tế bào là gì? Chu
kì tế bào trải qua mấy giai
đoạn, kể tên các giai đoạn
đó ?
GV đánh giá, kết luận
GV chia nhóm HS, phát
phiếu học tập, nêu yêu cầu
công việc đối với HS
Các pha Đặc
điểm
Pha G1
Pha S
Pha G2
HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời
Các HS khác nhận xét,
bổ sung
HS tách nhóm theo yêu cầu của GV, nhận phiếu học tập, thảo luận để hoàn thành
Các pha
Đặc điểm
Pha
G 1
Tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng.
Pha NST nhân đôi
I Chu kì tế bào :
- Khái niệm : chu kì tế bào
là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
- Chu kì tế bào gồm giai đoạn trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kì và một giai đoạn phân chia
- Giai đoạn trung gian gồm
3 pha :
+ Pha G 1 : là giai đoạn tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng
+ Pha S : là giai đoạn các
NST nhân đôi
+ Pha G 2 : là giai đoạn tổng hợp tất cả những gì cần thiết cho phân bào
- Chu kì tế bào được điều khiển bởi một cơ chế hết sức
Trang 25’
GV chỉnh sửa, bổ sung
Hoạt động 2:
Yêu cầu : Quan sát hình
18.2, hoàn thành phiếu học
tập sau :
Các kì Đặc
điểm
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hoạt động 3
GV nêu câu hỏi, yêu cầu
HS nghiên cứu SGK trả
lời
? Cho biết ý nghĩa của quá
trình nguyên phân ?
GV đánh giá, kết luận
S Pha
G 2
Tổng hợp những chất cần thiết cho phân bào.
HS nhận phiếu học tập, thảo luận, thống nhất nội dung, hoàn thành phiếu học tập
Các kì
Đặc điểm
Kì đầu
- NST kép co xoắn lại.
- Màng nhân dần tiêu biến.
- Thoi phân bào dần xuất hiện.
Kì giữ a
- NST xoắn cực đại.
-Tập trung ở mặt phẳng xích đạo
Kì sau
- Nhiễm sắc tử tách nhau, đi về hai cực của tế bào.
Kì cuố i
- NST dãn xoắn.
- Màng nhân xuất hiện.
HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời
Các HS khác nhận xét,
bổ sung
tinh vi và chặt chẽ Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi có tín hiệu phân bào
- Nếu cơ chế điều khiển sự phân bào trục trặc hoặc bị hư hỏng thì cơ thể có thể lâm bệnh
II Quá trình nguyên phân:
1 Phân chia nhân :
Gồm 4 kì :
+ Kì đầu : NST kép co xoắn
lại, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
+ Kì giữa : các NST co xoắn
cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
+ Kì sau : các nhiễm sắc tử
tách nhau và đi về hai cực của
tế bào
+ Kì cuối : NST dãn xoắn dần
và màng nhân xuất hiện
2 Phân chia tế bào chất:
Sau khi hoàn tất phân chia nhân, tế bào chất cũng phân chia thành 2 tế bào con
III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân :
Từ 1 TB mẹ → 2 TB con
- Tăng số lượng tế bào, giúp sinh vật lớn lên
- Giúp tái sinh mô hoặc cơ quan bị tổn thương
- Duy trì ổn định tính đặc trưng của bộ NST của loài
Trang 34 Củng cố : 8’
HS đọc tóm tắt cuối bài
Trả lời các câu hỏi
Câu 1 : Chu kì tế bào là gì? Mô tả đặc điểm các pha của giai đoạn trung gian ?
Câu 2 : Ý nghĩa của quá trình nguyên phân ?
5 Dặn dò : 1’
- Học thuộc bài đã học
- Đọc mục : Em có biết ?
- Xem trước bài 19 trang 76, SGK Sinh học 10
Ngày soạn: 12/01/10
Tiết 21
GIẢM PHÂN
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Học xong baì này HS phải:
-Mô tả được các đặc điểm cơ bản cua ỷcác kỳ trong quá trình giảm phân
-Giải thích nguyên nhân taọ ra các loại giao tử khác nhau về tổ hợp NST qua qúa trình giảm phân
-Nêu được ý nghiã cuả quá trình giàm phân đôí với di truyền và biến dị
2.Kỹ năng
-Rèn luyện kỷ năng tư duy,phân tích, so sánh, khaí quát hóa kiến thức, làm việc độc lập, vận dụng kiến thức vaò thực tiễn sản xuất
-Rèn luyện kỷ năng phân tích, so sánh và nêu được sự khác biệt giữa giảm phân với nguyên phân
3.Thái độ:
II Phương tiện
-GV: tranh hình tranh hình 19.1, 19.2 SGK, phiêú học tập
+phiếu học tập số 1: diễn biến cơ bản các kỳ trong nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
+phiếu học tập số 2:
Bản chất
ý nghĩa
III Phương pháp : Giảng giải, hỏi đáp, thảo luận nhóm
Trang 4IV Tiến trình
1 Ổn định
2 Bài cũ: 5’
1.Chu kỳ tế bào là gì? Trình bày các giai đoạn trong chu kỷ tế bào?
2.Nêu diễn biến cuả quá trình nguyên phân ?
3 Bài mới:
Nếu qua nguyên phân, từ 1 tế bào sinh dưỡng ban đầu tạo ra 2 tế bào con có số lượng NST giống như tế bào; thì qua giảm phân xảy ra ở các tế bào của cơ quan sinh sản, từ 1 tế bào ban đầu qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi 1 nữa so với tế bào mẹ
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV treo sơ đồ giảm phân, giới
thiệu chung và nhấn mạnh có 2
lần phân bào
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu
học tập
*Tiểu kết:
-Quá trình giảm phân I gồm
4 kỳ:
+Kỳ đâu: trao đổi chéo giữa
2 trong 4 crômatíc
+Kỳ giữa: NST tâp trung
thành 2 hàng
+Kỳ sau: NST tách nhau
+Kỳ cuối: tạo 2 tế bào con
-Tiếp tục hoàn thành phiếu học
tập
-kết quả quá trình giảm phân tạo
nên mấy tế bào?
-ở Động vật, thực vật thì như thế
nào?
* Tiểu kết :
-Quá trình giảm phân II giống
-HS hoạt động nhóm +Nghiên cứu SGK trang 77,78,79
-4 tế bào
I Giảm phân I -Kỳ đầu: NST kép dính nhau ở
tâm động, NST kép trong cặp NST tương đồng tiếp hợp nhau theo chiều dọc và có thể xảy ra hiện tượng trao đổi cheó giữa 2 trong 4 crômatíc Màng nhân và nhân con biến mất
-Kỳ giữa: NST kép tập trung
thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đaọ cuả thoi vô sắc
-Kỳ sau: môĩ NST kép trong
cặp NST tương đồng tiến về 2 cực cuả tế bào
-Kỳ cuối:hình thành mành
nhân bao quanh các NST kép ở mỗi cực và tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép bằng
ẵ số lượng NSt kép cuả tế bào mẹ
II Giảm phân II
-Giảm phân 2 cũng gồm 4 kỳ:
kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối -Diễn biến giảm phân 2 tương
tự như ở quá trình nguyên phân nhưng chỉ khác là ở kỳ đầu không có sự nhân đôi NST -Kết quả qua giảm phân 2 cho
ra 4 giao tử đơn bội có bộ NST giảm đi ẵ từ 1 tế bào gốc lưỡng bội
*Động vật +ở con đực: Taọ 4 tế bào con sẽ
Trang 5như quá trình nguyên phân
+Phân chia nhân : kỳ đầu, kỳ
giữa, kỳ sau, kỳ cuối
+Phân chia tế bào chât: ở tế bào
thực vật và ở tế bào động vật
-Giảm phân có ý nghĩa gì?
-Nếu không có giảm phân thì
điều gì sẽ xảy ra?
* Tiểu kết
-Giảm phân: tạo ra các biến dị
tổ hợp có ý nghĩa trong chọn lọc
tự nhiên và trong chọn giống
-thì bộ NST sẽ tăng
về số lượng sau mỗi lần thụ tinh
hình thành 4 tinh trùng +ở con cái:Taọ 4 tế bào con (1 trứng và 3 thể định hưóng)
*Thực vật: nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn, túi nõan
III Ý nghĩa của giảm phân:
-Tạo các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp các loài thích nghi với điều kiện sống
-Nguyên phân,giảm phân và thụ tinh là những cơ chế góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loaì
4 Củng cố: 5’
-Đọc kết luận cuối bài trang 79
GV đưa ra câu hỏi:
-Nêu tóm tắc diễn biến xảy ra ở giảm phân 1 và 2
-trình bày kết quả 2 lần giảm phân
-nêu ý nghiã cuả quá trình giàm phân đôí với di truyền và biến dị
5 Dặn dò: 1’
-Trả lời câu hỏi cuối bài
-Đọc phần “ em có biết”.SGK trang 80
-Chuẩn bị bài thực hành
Ngày soạn: 19/01/10
Tiết 22
THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC KÌ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết đc các kì khác nhau của nguyên phân dới kính hiển vi
2 Về kĩ năng & thái độ:
- Vẽ đc hình ảnh qsát đợc ứng với mỗi kì của nguyên phân vào vở
- Rèn luyện kỹ năng qsát tiêu bản trên kính hiển vi để lấy thông tin
Trang 6II.Chuẩn bị: Như SGK.
- GV: Giáo án+ SGK+ Tranh vẽ
- HS: Vở ghi + SGK
III.Phương pháp: Thực hành
1 Ổn định
2 Bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
I/ Mục đích yêu cầu:
GV giới thiệu (2’)
II/ Chuẩn bị:
GV giới thiệu (5’)
III/Nội dung thực hành:
Các bước tiến hành: GV hướng dẫn (10’)
- Đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi & điều chỉnh sao cho vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi tr-ờng, nơi có nguồn ánh sáng tạp trung
- Quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễ hành từ đầu nọ đến đầu kia dới vật kính x 10 để sơ bộ XĐ vùng
rễ có nhiều TB dang phân chia
- Chỉnh vùng có nhiều TB đang phân chia vào chính giữa hiển vi trờng & chuyển sang quan sát dới vật kính x 40
Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản
Vẽ TB ở một số kì khác nhau quan sát đc trên tiêu bản vào vở
GV hướng dẫn HS nhận dạng các kì dựa vào:
+ Mức độ co xoắn của NST
+ Phân bố của NST
+ Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của TBC
GV yêu cầu HS đếm số lợng NST quan sát đc ở kì giữa, từ đó XĐ bộ NST 2n của loài là bao nhiêu?
HS tiến hành: (33’)
4 Thu hoạch (5’)
GV hướng dẫn HS vẽ các kì theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kì TB
GV nhận xét giờ thực hành
Thu dọn vệ sinh, trả dụng cụ
5 Dặn dò:(1’)
Hoàn thành bài thu hoạch
Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 7Ngày soạn: 22/01/10
Tiết 23
Phần III: SINH HỌC VI SINH VẬT Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LỢNG Ở VI SINH VẬT
DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ở VI SINH VẬT
I/Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Trình bày đợc các phơng thức dinh dỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn các bon và năng lượng
- Phân biệt đợc các kiểu hô hấp và lên men ở sinh vật
- Nêu đợc 3 loại môi trờng nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
- Trình bày đợc các ứng dụng của quá trình lên men
2 Về kĩ năng & thái độ:
- Rèn luyện một số kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá kiến thức và vận dụng thực tiễn
II/ Chuẩn bị:
- GV: Giáo án+ SGK+ Tranh vẽ
- HS: Vở ghi + SGK
III Phương pháp:
IV/ Tiến trình:
1 Ổn định
2 Bài cũ: Giới thiệu chương mới
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Thế nào là VSV? ví dụ
minh hoạ?
Hoạt động 2:
- VSV sống ở những môi
trờng nào?
- Là những VSV có kích thớc nhỏ bé, cơ thể đơn bào
VD: VK, ĐV nguyên sinh,VR, vi nấm…
- MT tự nhiên & trong phòng thí nghiệm
I Khái niệm về sinh vật.
Vi sinh vật là những sinh vật
có kích thớc nhỏ bé, cơ thể đơn bào
Vi sinh vật bao gồm nhiều loại khác nhau, có chung đặc điểm là TĐC nhanh chóng, sinh trởng và sinh sản nhanh phân bố rộng
II Môi trờng và các kiểu dinh dỡng.
1 Các loại môi trờng cơ bản.
a Môi trờng tự nhiên
Vi sinh vật có khắp nơi trong môi trờng có điều kiện sinh thái đa dạng
b Môi trờng phòng thí nghiệm
Trang 8- Nêu các tiêu chí cơ bản
để phân thành các kiểu
dinh dỡng của VSV?
- Trình bày các kiểu dinh
dỡng ở VSV?
Hoạt động 3:
- Hãy nghiên cứu sgk
hoàn thành phiếu học tập
sau?
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp
kị khí
Khái
niệm
Chất
nhận
điện tử
cuối
cùng
Sản
phẩm
tạo ra
- Nguồn NL & nguồn cacbon
- Có 4 kiểu dd
- HS đọc SGK & điền vào phiếu học tập
Bao gồm 3 loại môi trờng
- Môi trờng dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên
- Môi trờng tổng hợp: gồm các chất đã biết về thành phần hoá học và số lợng
- Môi trờng bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và hoá học
2 Các kiểu dinh dỡng.
a Tiêu chí để phân biệt các kiểu dinh dỡng
- Nhu cầu về nguồn năng l-ợng
- Nguồn cacbon
b Có 4 kiểu dinh dỡng
- Quang tự dỡng
- Hoá tự dỡng
- Quang dị dỡng
- Hoá dị dỡng
III Hô hấp và lên men.
1 Hô hấp.
Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Khái
niệm Là quá trình oxi hoá các
phân tử hữu cơ
Qúa trình phân giải Cacbohi đrat để thu năng lợng cho
tế bào Chất
nhận điện
tử cuối cùng
Oxi phân tử
- sinh vật nhân thực chuỗi
truyền điện
tử ở màng ti thể
- sinh vật
Phân tử
chứ không phải là oxi phân tử
Trang 9- Em hiểu gì về lên men?
Nêu ví dụ minh hoạ?
ngay trên màng sinh chất
Sản phẩ m
CO2, H2O,
2 Lên men
- Là quá trình chuyển hoá kị khí diễn ra trong tế bào
- Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ
- Sản phẩm tạo thành là: Rợu, dấm,……
3 Củng cố: Cho 1 số ví dụ về MT tự nhiên có VSV phát triển?
4 HDVN: Học bài theo vở ghi & SGK.