1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Vật lý 11 - Bài tập về các định luật bảo toàn

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 136,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Phân tích giải bài tập Hoạt động của giáo viên - Trình bày bảng: * Bài toán vận dụng ĐLBTĐL: - Hệ có cô lập hay không khi xảy ra tương tác nội lực có độ lớn vượt trội so với[r]

Trang 1

Bài tập về các định luật bảo toàn

Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Thu

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng, định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật

- Phân tích bài toán: tính chất của hệ, chọn chiều chuyển động, chọn mốc thế năng

- Vận dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán chuyển động của vật và bài toán

va chạm

2 Kỹ năng:

- Khả năng phân tích và định hướng cách giải

- Vận dụng các định luật để giải bài toán cho chính xác

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, chú ý và làm bài tập

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Nhắc nhở học sinh ôn lại biểu thức các định luật bảo toàn, các điều kiện để áp dụng được các định luật bảo toàn

- Các phiếu học tập

2 Học sinh:

- Làm các yêu cầu mà giáo viên nhắc nhở

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

- Phát phiếu học tập cho

học sinh

? Yêu cầu học sinh trả lời

câu 1

? Yêu cầu học sinh trả lời

câu 2

- Nhận xét câu trả lời

- Đọc và trả lời câu 1

- Đọc và trả lời câu 2

- Vectơ tổng động lượng của

hệ kín không đổi trước và sau tương tác = hay 𝑝 𝑝'

m1.𝑣1 +m2 =m𝑣2 1 +m𝑣' 2

1 𝑣2'

- Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực thế luôn bảo toàn

Hoạt động 2: Phân tích giải bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

- Trình bày bảng:

* Bài toán vận dụng

ĐLBTĐL:

- Hệ có cô lập hay không

(khi xảy ra tương tác nội

lực có độ lớn vượt trội so

với ngoại lực không)

- Xét đến các vectơ vận

tốc, hình chiếu của các

vectơ vận tốc lên cùng

một trục mà ta chọn làm

chiều dương trước và sau

tương tác

- Áp dụng ĐLBTĐL

* Bài toán vận dụng các

định luật bảo toàn:

- Xét hệ vật có phải là hệ

kín hay không

- Hệ có lực cản hay ma

sát không?

- Chọn chiều dương để

xác định vectơ vận tốc

cho quá trình trước và

sau tương tác Chọn mốc

thế năng (nếu có) thích

hợp

- Ghi nhớ nội dung các bước phân tích bài toán

- Ghi nhớ nội dung các bước phân tích bài toán

* Bài toán vận dụng ĐLBTĐL:

- Áp dụng ĐLBTĐL cho hệ kín ( chỉ có nội lực)

- ↑↑ Ox  và cùng 𝑣 𝑣1 𝑣2 dương

- ↓↓ Ox  và cùng 𝑣 𝑣1 𝑣2 âm

- ↑↓ Ox  và nhận 𝑣 𝑣1 𝑣2 giá trị tương ứng

- hợp với Ox một góc α 𝑣 thì ta chiếu lên trục Ox.𝑣

- Áp dụng ĐLBTĐL:

m1.𝑣1 +m2 =m𝑣2 1 +m𝑣1' 2.𝑣2'

* Bài toán vận dụng các định luật bảo toàn:

- Hệ kín điều kiện của ĐLBTĐL

- Hệ vật chỉ chịu tác dụng của lực thế điều kiện áp dụng ĐLBTCN

- ↑↑ Ox  và cùng 𝑣 𝑣1 𝑣2 dương (or âm)

- Theo ĐLBTĐL:

Trang 3

- Viết các biểu thức

ĐLBT

- Viết các phương trình

tương ứng và giải

m1.𝑣1 +m2 =m𝑣2 1 +m𝑣' 2

1 𝑣2'

- Theo ĐLBTCN:

W = const

Hoạt động 3: Giải bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung kiến thức

- Giải bài tập 3

- Tóm tắt và vẽ hình lên

bảng

? Trong va chạm đàn hồi đại

lượng vật lý nào được bảo

toàn

? Biểu thức định luật BTĐL

cho hai vật

? Biểu thức bảo toàn động

năng

Trình bày bảng: Xét hai vật

cụ thể:

m1 +m𝑣1 2 =m𝑣2 1 +m𝑣' 2

1 𝑣2'

𝑚1.𝑣21

2

𝑚2.𝑣22

2

𝑚1.𝑣'12 2

𝑚2.𝑣'22 2

a)? Yêu cầu học sinh chọn

chiều Ox

? Xác định chiều của và 𝑣1

𝑣2

? Thay vào hai biểu thức

trên

? Yêu cầu học sinh từ hai

biểu thức đó tìm ra và 𝑣'

1 𝑣2'

- Nhận xét bài làm của học

sinh

b) Tương tự ý (a)

? Yêu cầu học sinh xác định

- Đọc bài 3 trong phiếu học tập

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Chọn chiều Ox

- Xác định chiều 𝑣1

và 𝑣2

- Thay vào biểu thức

- Tìm và 𝑣'

1 𝑣2'

- So sánh kết quả

- Xác định chiều của

𝑣1 𝑣2

- Trong va chạm đàn hồi, động lượng và động năng được bảo toàn

- Xét hai vật cụ thể:

m1 +m𝑣1 2 =m𝑣2 1 +m𝑣1' 2.𝑣2'

𝑚1.𝑣21 2

𝑚2.𝑣22 2

𝑚1.𝑣'12 2

𝑚2.𝑣'22 2

a) Chọn trục Ox

- Chiều của 𝑣1 và 𝑣2 khi chiếu lên Ox cùng dương

- Thay vào hai biểu thức ở trên ta có:

m1 +m𝑣1 2 =m𝑣2 1 +m𝑣' 2

1 𝑣2'

𝑚1.𝑣21 2

𝑚2.𝑣22 2

𝑚1.𝑣'12 2

𝑚2.𝑣'22 2

Từ hai biểu thức trên ta có:

=

𝑣1' (𝑚1‒ 𝑚𝑚2).𝑣1+ 2.𝑚2.𝑣2

1 + 𝑚2

=

𝑣2' (𝑚2‒ 𝑚𝑚1).𝑣2+ 2.𝑚1.𝑣1

1 + 𝑚2

Thay số vào ta có:

= 3,6m/s

𝑣1'

= 5,6m/s

𝑣2'

- Nhân xét: 𝑣' và đều

1 𝑣2' mang giá trị dươngcùng chiều Ox

b) Từ hai biểu thưc trên ta

Trang 4

chiều của và 𝑣1 𝑣2

? Yêu cầu học sinh từ hai

biểu thức bảo toàn ĐL và

ĐN tìm ra và 𝑣'

1 𝑣2'

- Nhận xét kết quả của học

sinh

- Giải bài tập 4

- Vẽ hình và tóm tắt bài tập

lên bảng

a)? Hệ vật gồm đạn và gỗ có

là hệ kín không

? Đại lượng vật lý nào được

bảo toàn khi hệ là kín

? Chọn chiều chuyển động

? Viết biểu thức định luật

bảo toàn động luợng cho hệ

(đạn +gỗ)

? Tìm V

b)? Khi bỏ qua ma sát hệ

chịu tác dụng của lực gì

? Đại lượng vật lý nào của

hệ được bảo toàn

? Viết biểu thức ĐLBTCN

cho hệ (gỗ+đạn)

? Tìm ∆l

- Nhận xét độ biến thiên

động năng

- Kết luận lại nội dung

- Tìm ra và 𝑣'

1 𝑣2'

- So sánh kết quả

- Đọc bài 4 trong phiếu học tập

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Chọn Ox và xác định chiều v0 và V

- Viết biểu thức

- Tìm V

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Trả lời câu hỏi của giáo viên

- Viết biểu thức cho hệ

- Tìm ∆l

- So sánh kết quả

có:

=

𝑣1' (𝑚1‒ 𝑚2).𝑣𝑚1+ 2.𝑚2.( ‒ 𝑣2)

1 + 𝑚2

=

𝑣2' (𝑚2‒ 𝑚1)𝑚.( ‒ 𝑣2) + 2.𝑚1.𝑣1

1 + 𝑚2

Thay số vào hai biểu thức ta có:

= -6m/s

𝑣1'

= 4m/s

𝑣2'

- Nhận xét: <0 nên vật 1 𝑣' 1 chuyển động ngược chiều

Ox và 𝑣'>0 nên vật 2

2

chuyển động cùng chiều Ox

a) Chọn trục Ox như hình vẽ

- Gọi V là vận tốc của hệ sau va chạm

- Theo ĐLBTĐL

m.𝑣0= (M +m).V

 V= 𝑚.𝑣0

𝑀 + 𝑚

Thay số vào ta có:

V= 0,02.800 = 2,279 m/s

7 + 0,02

- Bỏ qua ma sát hệ chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi (lực thế)

- Cơ năng của hệ tại O và A

WO = WA hay

= (𝑀 + 𝑚).𝑉

2

2

𝑘(∆𝑙)2 2

 ∆l= V 𝑀 + 𝑚

𝑘

Thay số vào ta có:

∆l= 2,279 7 + 0,02100 =0,6 m

Trang 5

Hoạt động 4: Củng cố, làm bài tập về nhà

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

? Yêu cầu học sinh làm

các bài tập về nhà trong

phiếu

- Nhắc nhở học sinh ôn

tập chương 4

- Làm bài tập trong phiếu - Củng cố lại bài tập về

các ĐLBT

- Ôn tập để kiểm tra

Chữ kí của giáo viên hướng dẫn

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w