1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra học kì II môn: Sinh học- lớp 8 Thời gian: 45 phút

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 105,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cơ thể sinh vật trong đó có bộ nhiễm sắc thể trong nhân chứa số lượng tăng hay giảm một hoặc một số nhiễm sắc thể, di truyền học gọi là: A.. Thể tự đa bội.[r]

Trang 1

SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC

MÔN: SINH HỌC 12

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 483

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Lớp

01 Mã thoái hóa là hiện tượng

A các mã bộ ba có tính đặc hiệu C một mã bộ ba mã hóa cho một axit amin

B một mã bộ ba mã hóa nhiều axit amin D nhiều mã bộ ba cùng mã hóa một axit amin

02 Gen đa hiệu là gen

A tạo ra nhiều loại mARN

B mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau

C điều khiển sự hoạt động của các gen khác

D tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao

03 Quá trình dịch mã kết thúc khi

A riboxom rời khỏi mARN và trở về trạng thái tự do

B riboxom tiếp xúc với một trong các bộ ba UAA, UAG, UGA trên mARN

C riboxom gắn axit amin Metionin vào vị trí cuối cùng của chuỗi polipeptit

D riboxom tiếp xúc với codon AUG trên mARN

04 Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polipeptit là

05 Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến dạng

A thay thế cặp G-X bằng cặp A-T C mất một cặp A-T

06 Những cơ thể sinh vật trong đó có bộ nhiễm sắc thể trong nhân chứa số lượng tăng hay giảm một hoặc một số nhiễm sắc thể, di truyền học gọi là:

A Thể tự đa bội B Thể lệch bội C Thể đơn bội D Thể dị đa bội

07 Hậu quả di truyền của đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là

A tăng cường sức sống cho toàn bộ cơ thể sinh vật

B có thể làm tăng cường hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

C chỉ tăng cường độ biểu hiện của tính trạng

D chỉ làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

08 Đột biến ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?

09 ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

B Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2 D Từ mạch mang mã gốc

10 Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

A mã di truyền B bộ ba mã hóa (cođon) C gen D bộ ba đối mã (anticođon)

11 Trong quần thể cây giao phấn, nếu xét 5 cặp gen dị hợp quy định 5 cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập thì theo định luật phân li độc lập của Menden sẽ có

A 25 kiểu giao tử, 25 kiểu gen, 35 kiểu hình C 25 kiểu giao tử, 35 kiểu gen, 35 kiểu hình

B 25 kiểu giao tử, 25 kiểu gen, 52 kiểu hình D 25 kiểu giao tử, 35 kiểu gen, 25 kiểu hình

12 Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thuần chủng, kiểu hình ở F2như thế nào?

13 Đối với các loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con

14 Cơ thể có kiểu gen AABbCCDd có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là:

15 Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nàm trên nhiễm săc thể giới tính X là:

A chỉ biểu hiện ở giới cái B di truyền thẳng C di truyền chéo D chỉ biểu hiện ở giới đưc

Lop12.net

Trang 2

16 Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau theo kiểu đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

A có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính C nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

17 Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở

A cơ thể mang kiểu gen đồng hợp và dị hợp C cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp

B cơ thể mang kiểu gen dị hợp D cơ thể mang kiểu gen đồng hợp lặn

18 Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là

A XX, con đực là XY B XY, con đực là XX C XO, con đực là XY D XX, con đực là XO

19 Phương pháp do Menđen sáng tạo và áp dụng, nhờ đó phát hiện ra các định luật di truyền mang tên ông là:

B Phương pháp lai và phân tích con lai D Phương pháp xác suất thống kê

19 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

A giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

B giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

C tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

D giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

20 Vốn gen của quần thể là

A tổng số các kiểu gen của quần thể B toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể

C tần số kiểu gen của quần thể D tần số các alen của quần thể

21 Trong kĩ thuật chuyển gen để cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp, người ta dùng

22 Trong tạo giống trên nguồn biến dị tổ hợp, để tạo dòng thuần chủng người ta thường sử dụng phương pháp:

A Lai khác dòng B Tự thụ phấn hay giao phối gần C Lai khác loài D Lai khác thứ

23 Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được gọi là hiện tượng:

24 Sinh vật biến đổi gen là:

A Sinh vật có gen bị biến đổi C Sinh vật có hệ gen thay đổi vì lợi ích con người

B Sinh vật bị đột biến nhân tạo D Sinh vật chứa gen nhân tạo trong hệ gen của nó

25 Lai xôma (hay dung hợp tế bào trần) là:

A Dung hợp (ghép) 2 tế bào bất kì với nhau C Dung hợp 2 loại tế bào sinh dưỡng với nhau

B Dung hợp (ghép) 2 giao tử bất kì với nhau D Dung hợp 2 loại tế bào sinh dục với nhau

26 Bác sĩ chuẩn đoán cho một bệnh nhân: người lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn, si đần, người đó bị bệnh

27 Chồng có một dúm lông ở tai, vợ bình thường Các con trai của họ

A một phần tư số con của họ có dúm lông ở tai C tất cả đều có dúm lông ở tai

B một nửa số con trai bình thường, một nửa có dúm lông ở tai D tất cả đều bình thường

28 Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là

A góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền

B chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này

C cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ

D cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường

29 Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về

A Số lượng NST ổn định trong tế bào lưỡng bội, đơn bội

B Hình thái NST đặc trưng ở kì giữa trong phân bào

C Cấu trúc NST đặc trưng về số lượng gen và locut

D Số lượng, hình thái và cấu trúc các NST trong bộ NST

30 Hội chứng Klinefelter (Claiphentơ) ở người là do có 3 nhiễm sắc thể giới tính

Lop12.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w