1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Hóa hoc 8 năm 2009 - Tiết 9: Đơn chất và hợp chất – Phân tử (tiếp)

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 87,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Nêu định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyªn tö liªn kÕt víi nhau vµ thÓ hiÖn ®Çy đủ tính chất hoá học của chất HS: Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử lµ h¹t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/09/2009

Ngày giảng: 21/09/2009

Tiết 9: đơn chất và hợp chất – phân tử (tiếp)

i mục tiêu

1 HS biết được phân tử là gì?

- So sánh được hai khái niệm phân tử và nguyên tử

- Biết được trạng thái của chất

2 Biết tính thành tháo phân tử khối của một chất

Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay

nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần

3 Tiếp tục được củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đã học

ii chẩn bị của gv và hs

 Tranh vẽ: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14

 Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1, 2

iii hoạt động dạy - học

1- ổn định lớp

2- Bài cũ:( 15 phút)

GV: Kiểm tra HS:

Định nghĩa đơn chất và hợp chất

Cho ví dụ minh hoạ

Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1, 2 (SGK

tr.25)

HS 2: Chữa bài tập 2 (SGK tr.25).

a) Kim loại dồng, sắt được tạo ra từ

nguyên tố đồng, sắt

Trong đơn chất kim loại: các nguyên tử

được sắp xếp khít nhau và theo một trật tự

xác định

b) Khí nitơ, khí clo được tạo nên từ

GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai (nếu có)

HS: Trả lời

HS 1: Chữa bài tập 1 (SGK tr.25)

Bài tập 1:

- Chất được phân chia thành hai loại lớn là

đơn chất và hợp chất Đơn chất được tạo

nên từ một nguyên tố hoá học, còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- Đơn chất lại được chia thành kim loại và phi kim Kim loại có ánh kim, dẫn điện

và dẫn nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì dẫn

điện được…)

- Có hai loại hợp chất là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

nguyên tố nitơ và nguyên tố clo

II phân tử (7 phút)

1) Định nghĩa

GV: Yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ

1.11, 1.12, 1.13

Trang 2

GV: Giới thiệu các phân tử hiđro (trong

một mẫu khí hiđro)

- Các phân tử oxi (trong một mẫu khí

oxi)

- Các phân tử nước (trong một mẫu khí

nước)

GV: Em hãy nhận xét về :

- Thành phần

- Hình dạng

- Kích thước của các hạt phân tử hợp

thành các mẫu chất trên

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,

mang đầy đủ tính chất của chất và được

gọi là phân tử

Vậy: phân tử là gì?

Gọi HS trả lời

GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ một

mẫu kim loại đồng và rút ra nhận xét ( đối

với đơn chất kim loại nói chung)

2 phân tử khối

GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa nguyên

tử khối?

Tương tự như vậy em hãy nêu định nghĩa

phân tử khối?

GV: Hướng dẫn HS tính phân tử khối của

một chất bằng tổng nguyên tử khối của

các nguyên tử trong phân tử đó

Ví dụ: Tính phân tử khối của:

a) oxi

b) Clo

c) Nước

GV: Em hãy quan sát mẫu nước

Một phân tử nước gồm những loại

nguyên tử nào?

Ví dụ 2:

Quan sát hình 1.15 (SGK tr.26) và tính

phân tử khối của cacbonic

Phân tử khí cacbonic gồm mấy

nguyên tử? Thuộc những nguyên tố nào?

HS: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên

đều giống nhau về số nguyên tử, hình dạng, kích thước…

HS: Nêu định nghĩa:

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hoá học của chất

HS: Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử

là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử

HS: Nguyên tử khối là khối lượng của một

nguyên tử bằng đơn vị cacbon

HS: Phân tử khối là khối lượng của 1 phân

tử tính bằng đơn vị cacbon

HS 1:

Phân tử khối của oxi bằng:

16 x 2 = 32 (đ.v.c)

HS 2:

Phân tử khối của clo bằng:

35,5 x 2 = 71 (đ.v.c)

HS: Một phân tử nước gồm 2H và 1O

Phân tử khối của nước bằng:

1 x 2 + 16 x 1 = 18 (đ.v.c)

HS: Phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử:

- 1C

- 2O

Trang 3

Ví dụ 3:

Tính phân tử khối của:

a) axit sunfuric biết phân tử gồm: 2H, 1S

và 4O

b) Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N và

3H

c) Canxi cacbonat biết phân tử gồm: 1Ca,

1C và 3O

GV: Gọi 3 HS lên làm, các HS khác làm

vào vở

Phân tử khối của khí cacbonic bằng:

12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đ.v.c)

HS 1:

a) Phân tử khối của axit sunfuric bằng:

1 x 2 + 32 + 16 x 4 = 98 (đ.v.c)

HS 2:

b) Phân tử khối của khí amoniac bằng:

14 x 1 + 1 x 3 = 17 (đ.v.c) c) Phân tử khối của canxicacbonat bằng:

40 x 1 + 12 x 1 + 16 x 3 = 100 (đ.v.c)

3 trạng thái của chất ( 5 phút) GV: Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ 1.14,

sơ đồ 3 trạng thái của chất: rắn, lỏng, khí

GV: Thuyết trình:

Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn

những nguyên tử ( như đơn chất kim loại)

hay phân tử

- Tuỳ điều kiện nhiệt đọ, áp suất Một

chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí

Em có nhận xét gì về khoảngcách giữa

các phân tử trong mỗi mẫu chất ở 3

trang thái trên

GV: Bổ sung:

Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít

nhau và dao động tại chỗ

GV: Bổ sung:

Các hạt chuyển động trượt lên nhau

HS: Nghe và ghi bài

HS:

a) ở trạng thái rắn: Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ b) ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát nhau

và chuyển động trượt lên nhau c) ở trạng thái khí (hay hơi): Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

4- Luyện tập – củng cố (6 phút)

Cho học sinh đọc kết luận SGK

Gv tóm tắt bài học

5- Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)

GV: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết thực hành:

- Mỗi tổ mang một chậu nước

- Bông

Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7, 8 (SGK tr.26)

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w