1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần lễ 25 đến tuần 28

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiến hành tương tự L­u ý: Kh«ng cÇn g¾n vËt vµo trong, ngoµi mµ yªu cÇu HS lªn chØ phÝa trong, phÝa ngoµi cña hình tròn , vẽ điểm và đặt tên điểm ở phía trong vµ phÝa ngoµi cña h×nh trßn[r]

Trang 1

Tuần 25

Ngày soạn: …./ … / ……

Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ hai

Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2 + 3 : Tiếng việt

iêm, iêp, ươm, ươp

Tiết 4 : Đạo đức:

ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kỳ 2

A- Mục tiêu:

- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12

- Rèn các kỹ năng nói năng, đi đúng quy định và đối xử tốt với bạn bè

B- Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị một số câu hỏi ra phiếu bài tập

- Một số tình huống có liên quan đến nội dung bài học

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

H: Em cần nói lời cảm ơn khi nào ? + Cần nói lời cảm ơn khi được người

khác quan tâm giúp đỡ

H: Khi nào em cần nói lời xin lỗi ? + Em cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi,

làm phiền đến người khác

II- Ôn tập.

1- Học sinh thoả luận và đóng vai.

- GV đưa ra một số tình huống, yêu cầu các

nhóm nêu cách giải quyết và đóng vai

Tình huống 1:

Trên đường đi học em gặp một số bạn nhỏ đi

bộ dưới lòng đường Em sẽ làm gì khi đó ?

- HS thảo luận cách ứng xử và phân vai để diễn

Tình huống 2: Cô giáo gọi một bạn lên bảng

đưa vở và trình bày cho cô kết quả làm trong

Tình huống 3: "Hoa mượn quyển truyện tranh

của An về nhà đọc nhưng sơ ý để em bé làm

rách một trang Hôm nay Hoa mang sách đến

trả cho bạn" Theo em, Hoa sẽ nói gì với An

và An sẽ trả lời ra sao ?

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

2- Luyện tập:

- Cho HS làm bài tập trên phiếu nội dung phiếu - HS làm việc cá nhân

Trang 2

- Gọi một vài HS nêu kết quả bài tập.

* Đánh dấu + Vào  trước ý em chọn

+ Nếu em sơ ý làm rơi hộp bút của bạn xuống đất

- Bỏ đi, không nói gì 

- Chỉ nói lời xin lỗi bạn 

- Nhặt hộp bút lên trả bạn và xin lỗi 

+ Nếu em nhìn thấy một bà cụ dắt em bé qua

đường 

+ Em coi như không nhìn thấy gì  - HS dưới lớp nhận xét, đóng góp ý kiến + Em chạy tới dắt bà cụ và em bé qua

+ Em chạy tới chào bà rồi đi chơi với bạn 

+ Giờ ra chơi em nhìn thấy bạn Nam đang giật

tóc bạn Hoà.

+ Em mặc kê các bạn 

+ Em chạy tới nói bạn không nên nghịch như

vậy 

+ Em cũng chạy tới đùa như bạn 

III- Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- Tuyên dương những HS có cố gắng

- HS nghe và ghi nhớ

Ngày soạn: …./ … / ……

Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ ba

Tiết 1 + 2 : Tiếng việt

eng, ec, ong, oc, ông, ôc

Tiết 3 : Toán

Luyện tập

A Mục tiêu:

- HS Biết làm tính trừ (đặt tính và tính), trừ nhẩm các số tròn chục ; biết giải toán có phép cộng

- GD học sinh tính cẩn thận trong khi tính

* TCTV: Trong nội dung bài

B Đồ dùng dạy - học:

- Đồ dùng phục vụ luyện tập, bảng phụ

C- Các hoạt động dạy - học:

Trang 3

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT

40 - 10  20 20 - 0  50

- Gọi HS nhẩm kq: 60 - 20 =

80 - 30 =

- 2 HS lên bảng

- 2 HS nhẩm và nêu kq'

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hướng dẫn làm BT:

Bài 1:

- Gọi HS đọc Y/c của bài

H: khi đặt tính ta phải chú ý điều gì ? - Đặt tính rồi tính- Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng

chục thẳng hàng chục

- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 2:

H: Bài Y/c gì ? - Điền số thích hợp vào chỗ trống. HD: Đây là 1 dãy phép tính liên kết với nhau và

các em chú ý nhẩm cho kỹ để điền số vào 

cho đúng

- Gọi HS làm bài, GV gắn nội dung bài tập 2

lên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

- Cho cả lớp đọc lại kq'

- HS làm; 1 HS lên bảng gắn số

- HS đọc: 90 trừ 20 bằng 70

Bài 3:

- Gọi HS đọc Y/c - Đúng ghi đ, sai ghi s

HD: Các em cần nhẩm các phép tính để tìm kq'

H: Vì sao câu a lại điền S ? - HS làm bài sau đó KT chéo

KL: Khi phép tính có đơn vị đi kèm thì phải

nhớ viết kèm vào kết quả cho đúng

H: Vì sao câu c lại điền S

- Vì KQ thiếu đơn vị đo cm

- Vì Kq đúng là 50

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS đặt câu hỏi để phân tích đề

H: Bài toán cho biết những gì ?

- HS đọc

- HS nêu câu hỏi và trả lời

- Có 20 cái bát, thêm 1 chục cái

- Có tất cả bao nhiêu cái bát

H: Bài toán hỏi gì ?

H: Muốn biết có bao nhiêu cái bát ta làm phép

tính gì ? - Phép tính cộng

H: Muốn thực hiện được phép tính

20 cộng với 1 chục trước hết ta phải làm gì ?

- Đổi 1 chục = 10

- Cho cả lớp làm bài vào vở

Trang 4

- Gọi 1 HS lên bảng

Tóm tắt

Có: 20 cái bát

Thêm: 1 chục cái bát

Tất cả có: cái bát

Bài giải:

1 chục = 10 cái bát

Số bát nhà Lan có tất cả là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số: 30 cái bát

3 Củng cố - Dặn dò:

H: Phép trừ nhẩm các số tròn chục giống phép

tính nào mà các em đã học ?

H: Hãy giải thích rõ hơn = việc làm thực hiện

nhẩm 80 - 30

- Giống phép tính trừ trong phạm vi 10

- Khi thực hiện 80 - 30 ta nhẩm 8 chục trừ đi 3 chục = 5 chục và 8 trừ 3

= 5

- GV nhận xét chung giờ học

: Làm bài tập trong VBT

- Chuẩn bị trước bài Đ 98

- HS nghe và ghi nhớ

Tiết 4: Âm nhạc ( GV âm nhạc dạy )

Tiết 1 : Tự nhiên xã hội ( Giảng chiều )

Con cá

I Mục tiêu:

- Kể được tên và nêu ích lợi của cá

- Chỉ được bộ phận ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật

*TCTV : Trong nội dung bài

- Giáo dục: Cẩn thận khi ăn cá để khỏi bị hóc xương

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK

III.Hoạt động dạy học

1 Khám phá

- GTB :Giới thiệu con cá của mình và nói tên

cá,nơi sống của cá mà mình đem đến lớp

- Một vài HS nêu

Trang 5

2 Kết nối :

- Tích hợp KNS : ( Kĩ năng tìm kiếm xử lí

thông tin về cá )

Hoạt động 1: Quan sát con cá được mang đến lớp.

+ Mục tiêu: - Nhận ra các bộ phận của con cá

- Mô tả được con cá bơi và thở ntn ?

+ Cách làm:

- HD các nhóm làm theo gợi ý - HS thảo luận nhóm và cử đại diện

nêu kết quả thảo luận H: Nói tên các bộ phận bên ngoài của cá ?

H: Cá sử dụng bộ phận nào để bơi ?

H: Cá thở ntn ?

- Đầu, mình, vây, đuôi

- Sử dụng vây, đuôi

- Cá thở bằng mang

+ Kết luận:

- Con cá có đầu, mình, đuôi và các vây

- Cá bơi = bằng uốn mình và vẫy đuôi để di

chuyển, sử dụng vây để giữ thăng bằng

- Cá thở bằng mang

- Tích hợp KNS : ( Kĩ năng ra quyết định : Ăn

cá trên cơ sở nhận thức được lợi ích của việc ăn

cá )

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

+ Mục tiêu:

- HS biết đặt câu hỏi và trả lời dựa trên các hình

ảnh trong SGK

- Biết một số cách bắt cá

- Biết ăn cá có lợi cho sức khoẻ

+ Cách làm:

- Cho HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi trong

SGK và trả lời

- HS làm việc theo nhóm 2

Trang 6

H: Người ta sử dụng cái gì khi câu cá ?

H: Nói về một số cách bắt cá ?

H: Kể tên các loại cá mà em biết ?

H: Em thích ăn loại cá nào ?

H: Tại sao chúng ta ăn cá ?

- Dùng cần câu và mồi câu

- Dùng lưới, kéo vó

- Cá mè, trắm, rô

- HS nêu theo ý thích

- Vì ăn cá có nhiều chất đạm rất tốt cho sức khoẻ, ăn cá giúp xương phát triển, chóng lớn

Hoạt động 3: Làm việc CN với phiếu

+ Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu biểu tượng về con cá

+ Cách làm:

- Cho HS đọc Y/c của BT trong phiếu

H: Các gồm những bộ phận nào ?

- Giao việc

- GV theo dõi, HD thêm

- Vẽ con cá

- Đầu, hình, thân , đuôi, vây

- HS vẽ con cá mà mình thích

3 Vận dụng :

- Cho 1 số HS giơ tranh vẽ cá của mình cho cả

lớp xem và giải thích về những gì mình đã vẽ

- Tuyên dương những em học tốt

- NX chung giờ học

: - Tích cực ăn và gỡ xương cẩn thận

- Quan sát con gà

- HS thực hiện theo HD

- HS nghe và ghi nhớ

Ngày soạn: …./ … / ……

Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ tư

Tiết 1 + 2 : Tiếng việt

ung, uc, ưng, ưc

Tiết 3 : Toán

Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

Trang 7

I Mục tiêu:

- Nhận biết được điểm ở trong, ở ngoài một hình, biết vẽ một điểm ở trong hoạc ở ngoài một hình Biết cộng, trừ số tròn chục và giải toán có phép cộng

- Thực hiện được các bài tập 1,2,3,4

- GD học sinh chăm học vận dụng vào cuộc sống hàng ngày

*TCTV: Trong nội dung bài

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng làm BT

50 + 30 = 60 - 30 =

70 - 20 = 50 + 40 =

- Y/c HS nhẩm miệng kq'

30 + 60 ; 70 + 10

- 2 HS lên bảng, mỗi em làm 2 phép tính

- HS nhẩm và nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới

1- GT điểm ở trong, điểm ở ngoài một

hình

a- Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài một

hình vuông.

+ Bước 1:

GT phía trong và phía ngoài của hình

- GV gắn hình vuông lên bảng, hỏi :

- GV gắn bông hoa, con thỏ trong hình, con

bướm ngoài hình

H: Cô có những hình gì nữa ?

H: Hãy nhận xét xem bông hoa và con thỏ

nằm ở đâu ?

- Bông hoa, con thỏ, con bướm

- GV tháo con thỏ và bông hoa xuống - Nằm trong hình vuông

H: Hãy chỉ đâu là phía trong hình vuông?

- GV chỉ bảng lại cho cả lớp biết phía trong

hình vuông và nói, những phần còn lại

không kể phần phía trong gọi là phía ngoài

hình vuông

- Nằm ngoài hình vuông

+ Bước 2: Giới thiệu điểm ở phía trong và

điểm ở phía ngoài hình vuông

- GV chấm 1 điểm trong hình vuông

H: Cô vừa vẽ cái gì ?

Trang 8

+ Trong toán học người ta gọi là một điểm

để gọi tên điểm đó người ta dùng 1 chữ cái

in hoa VD cô dùng chữ A (GV dùng chữ A

viết lên cạnh dấu chấm)

- Cô vẽ 1 chấm (vẽ 1 điểm)

- Đọc là điểm A

H: Điểm A nằm ở vị trí nào trong HV? - Cả lớp đọc lại

- GV vẽ tiếp điểm N ngoài hình vuông - Điểm A ở trong hình vuông

H: Cô vừa vẽ gì ?

H: Điểm N nằm ở vị trí nào của hình vuông? - Vẽ điểm N

- Y/c HS đọc lại

- Y/c HS nhắc lại vị trí điểm A và điển N

so với hình vuông

b- Giới thiệu điển ở trong, điểm ở ngoài

hình tròn.

(tiến hành tương tự)

Lưu ý: Không cần gắn vật vào trong, ngoài mà

yêu cầu HS lên chỉ phía trong, phía ngoài của

hình tròn , vẽ điểm và đặt tên điểm ở phía

trong và phía ngoài của hình tròn

2- Luyện tập:

Bài 1: Bài Y/c gì ?

- GV treo bảng phụ viết sẵn BT1

HD: Các em chú ý quan sát kỹ vị trí các

điểm sau đó đọc từng dòng xem đúng hay

sai rồi mới điền đ/s vào chỗ trống

- ở ngoài hình vuông

- Điểm N ở ngoài hình vuông

- Nhiều HS nhắc lại

- HS thực hiện theo HD

- Đúng ghi đ, sai ghi s

- HS làm trong sách: 1 HS lên bảng

- Y/c HS nêu tất cả các điểm nằm trong hình

- Y/c HS nêu các điểm nằm ngoài H?

Bài 2:

- Gọi HS nêu Y/c của bài a- Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông; 4 điểm

ở ngoài hình vuông ? b- Vẽ 3 điểm ở trong Htròn, 2 điểm ở ngoài hình tròn ?

- GV gắn hình vuông, hình tròn lên bảng

HD: Các em chú ý để vẽ chính xác theo Y/c

Cô hoan nghênh những bạn giỏi có thể viết

ý

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 3:

Trang 9

- Y/c HS nhắc lại các tính giá trị của biểu

thức số có trong bài tập

- GV nhận xét, chỉnh sửa - Tính theo TT từ trái sang phải - HS làm bài và nêu miệng Kq?

Bài 4:

- Cho HS đọc đề toán và tự nêu T2

- Gọi HS nhận xét, sửa chữa - HS làm bài, 1 HS lên bảng

Tóm tắt

Hoa có : 10 nhãn số

Thêm : 20 nhãn vở

Hoa có tất cả: nhãn vở ?

Bài giải Hoa có tất cả số nhãn vở là

10 + 20 = 30 (nhãn vở)

Đ/s: 30 nhãn vở

3- Củng cố - Dặn dò:

Trò chơi: Nhanh mắt, khéo tay

- NX chung giờ học

: Làm BT (VBT)

- HS chơi thi theo tổ

- HS nghe và ghi nhớ

Ngày soạn: …./ … / …… Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ năm

Tiết 1 + 2 : Tiếng việt

iêng, iêc

Tiết 3: Thể dục

Tiết 4 : Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Biết cấu tạo số tròn chục, biết cộng, trừ số tròn chục, biết giải toán có một phép cộng

- Thực hiện được các bài tập 1,2,3,4

- Rèn kĩ năng làm toán cho học sinh

- Gd học sinh chăm học vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

* TCTV: Trong nội dung bài

II Đồ dùng dạy - học:

- Đồ dùng phục vụ luyện tập

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

Giáo viên Học sinh I- Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ lên bảng một hình vuông và một hình

tròn

- Y/c HS lên bảng vẽ hai điểm trong hình vuông

- Y/c vẽ 3 điểm trong hình tròn và hai điểm ngoài

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (trực tiếp)

2- Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1:

- Bài Y/c gì ?

- Y/c HS đọc mẫu

- Giao việc

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Viết theo mẫu

- Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị

- HS làm việc; nêu miệng kq'

Bài 2**

-b, Viết các số theo TT từ lớn bé Lưu ý: Trước khi làm bài, có thể gợi ý cho HS so

sánh một số tròn chục với một số đã học

VD: So sánh 13 và 30 Vì 13 và 30 có số chục

khác nhau; 1 chục bé hơn 3 chục nên 13 < 30

- GV chữa bài và y/c cả lớp đọc lại kết quả từng phần

- HS làm bài

- 2 HS lên bảng gắn số mỗi em một phần

Bài 3:

b- Tính nhẩm

- 3 HS lên bảng làm phần a, 2 HS làm phần b

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Cho HS quan sát và NX 3 phép tính

50 + 20 = 70

70 - 50 = 20

70 - 20 = 50

Trang 11

H: Em có NX gì về các số trong 3 phép tính này? - Các số trong 3 phép tính này giống

nhau

H: Vị trí của chúng trong các phép tính thì NTN? - Thay đổi

Bài 4:

- Cho HS đọc đề toán; nêu câu hỏi và tự phân tích

đề

- Giao việc

- HS thực hiện như HD

- HS tự tóm tắt và giải vào vở

- 1 HS lên bảng

- GV nhận xét, chỉnh sửa

Hỏi HS câu lời giải và cách viết phép tính khác ?

3- Củng cố - Dặn dò:

+ Trò chơi: Lập các phép tính đúng với các số;

20, 40, 60 và các dấu + ; - ; =

- NX chung giờ học

: Làm BT (VBT)

- HS chơi thi giữa các tổ

- HS nghe và ghi nhớ

Ngày soạn: …./ … / ……

Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ sáu

Tiết 1 + 2 : Tiếng việt

uông, uôc, ương, ươc

Tiết 3: Toán

Kiểm tra định kỳ giữa kì II

(Trường ra đề + Đáp án)

Tiết 4: Sinh hoạt

Trang 12

Tuần 26

Ngày soạn: …./ … / ……

Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ hai

Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2 + 3 : Tiếng việt

Luyện tập

Tiết 4 : Đạo đức

I Mục tiêu:

- Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

- Biết nói lời cám ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

- GD cho HS Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

II Đồ dùng dạy học

- Vở BT đạo đức

- Đồ dùng để đóng vai

III Hoạt động dạy học

1 Khám phá

- Gv nêu câu hỏi động não

+ Đã bao giờ em nói lời “cảm ơn” hoặc “Xin

lỗi”ai chưa ? Em đã nói lời “cảm ơn’ hoặc “Xin

lỗi ” trong trường hợp nào

- GV dẫn dắt vào bài : “cảm ơn ”và “xin lỗi ”

chúng ta cần nói khi được người khác giúp đỡ ,

khi ta làm phiền hoặc có lỗi với người khác

Bài học hôm nay chúng cần tìm hiểu khi nào

cần nói lời “ cảm ơn” Khi nào cần nói lời “ Xin

lỗi”

2 Kết nối

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm làm BT 1

Mục tiêu: Học sinh biết được khi nào cần nói

lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi, vì sao

cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

Cách tiến hành

- Yc học sinh quan sát tranh BT 1 và trả lời câu

hỏi : các bạn trong mỗi tranh đang làm gì ? vì

sao các bạn làm như vậy ?

- Gọi một số nhóm lên trình bày

- GV kết luận :

+ T1 : bạn nhỏ nói lời cảm ơn khi được tặng quà

- HS nêu ý kiến

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 13

+ T2 : bạn nhỏ xin lỗi cô giáo khi đI học muộn

3 Thực hành / luyện tập

Hoạt động 2 : Đóng vai xử lí tình huống

Mục tiêu : HS có kĩ năng cảm ơn , xin lỗi trong

một số tình huống cụ thể

Cách tiến hành :

- Gv chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng vai

một tình huống trong tranh bài tập 2

- Các nhóm lên đóng vai

- Gv hỏi HS cả lớp

+ Em hãy nhận xét phần ứng xử của các bạn

trong phần đóng vai Vì sao bạn lại nói như vậy

trong tình huống đó ?

Gv hỏi nhưng nhân vật đóng vai

+ Em cảm thấy thế nào khi được người khác

cảm ơn ?

+ Em cảm thấy thế nào khi nhận được lời xin

lỗi

- Gv khen nhưng nhóm đóng vai tốt , chốt lại

tình huống ứng xử đúng trong mỗi tình huống

+ cần biết nói lời cảm ơn khi được người khác

quan tâm giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi măc lỗi, khi làm phiền

người khác

4 Vận dụng

- Nhặc nhở học sinh thực hiện nói lời cảm ơn ,

xin lỗi phù hợp trong các tình huống giao tiếp

của tình huông hàng ngày

- Hs thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Thảo luận nhận xét sau đóng vai

- Hs trả lời

Hs ghi nhớ

Ngày soạn: …./ … / …… Ngày giảng: ……/ … / ……

Dạy bài thứ ba

Tiết 1 + 2 : Tiếng việt

oi, ôi, ơi

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w