GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để ®iÒn tiÕp vµo c¸c « trèng c¸c kh¸i niÖm thÝch hîp GV: Cho học sinh lên điền vào sơ đồ.. HS: Th¶o luËn trong nhãm kho¶ng 3 phót..[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/9/2009
Ngày giảng: 28/9/2009
Tiết 11: bài luyện tập 1
I mục tiêu
1 HS ôn lại một số các khái niệm cơ bản của hoá học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chát, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học
2 Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào
và đặc điểm của những hạt đó
3 bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá học dựa vào nguyên tử khối
Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
ii chuẩn bị của gv và hs
HS: Ôn tập lại các khái niệm cơ bản của môn hoá học
iii hoạt động dạy – học
1- ổn định lớp
2- Bài cũ (Kiểm tra trong ôn tập)
I- Kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái
niệm: (7 phút)
GV: Đưa lên bảng sơ đồ câm:
Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)
Chất ( Tạo nên từ nguyên tố hoá học)
(Tạo nên từ 1 (Tạo nên từ 2
nguyên tố) nguyên tố trở lên)
(hạt hợp thành là các (hạt hợp thành là
nguyên tử hay phân tử) các phân tử)
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để
điền tiếp vào các ô trống các khái niệm
thích hợp
GV: Cho học sinh lên điền vào sơ đồ
HS: Thảo luận trong nhóm khoảng 3
phút
Trang 22- Tổng kết về chất, nguyên tử, phân
tử ( 10 phút)
GV: Có thể ông tập lại các khái niệm cơ
bản bằng cách đắt ra hệ thống câu hỏi để
HS trả lời
Ví dụ:
1) Nguyên tử là gì?
2) Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt
nào?
Đặc điểm những loại hạt đó?
3) Nguyên tố hoá học là gì?
4) Phân tử là gì?
HS: T rả lời
Ví dụ:
1) Nguyên tử là hạt vi mô trung hoà về
điện 2) Nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ
…
II- bài tập GV: Gọi HS chữa bài tập số 1 (b) SGK
tr.30
GV: Gọi HS chữa bài 3, SGK tr.31.
GV: HS xem bảng 1 SGK tr.42
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1
Bài tập 1: Phân tử 1 hợp chất gồm 1
nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 4
nguyên tử hiđro và nặng bằng nguyên tử
oxi
a) Tính nguyên tử khối X, cho biết tên
và kí hiệu của nguyên tố X
b) Tính % về khối lượng của nguyên tố
X trong hợp chất
GV: Gợi ý:
- Khối lượng của nguyên tử oxi bằng
bao nhiêu?
- Khối lượng của 4H = ?
- Khối lượng của 1X = ?
- Xem bảng 1 SGK tr.42 để biết kí
hiệu và tên của X
HS: Chuẩn bị 2 bài tập trên vào vở
khoảng 10 phút
Bài tập 1 (b):
- Dùng nam châm hút Fe
- Hỗn hợp còn lại: Nhôm và vụn gỗ
Ta cho vào nước: Nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên, ta vớt gỗ lên và tách riêng được các chất
HS: Chữa bài tập số 3
a) Phân tử khối của hiđro là:
1 x 2 = 2 (đ.v.c) Phân tử khối của hợp chất là:
2 x 31 = 62 (đ.v.c) b) Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên tố
X là: 62 – 16 = 46 (đ.v.c) Nguyên tử khối của X là:
MX = 46 : 2 = 23 (đ.v.c)
X là natri (Na)
HS: Suy nghĩ và làm bài tập vào vở
HS:
a) Khối lượng của nguyên tử oxi là 16
đvc Khối lượng của 4H = 4 (đvc) Nguyên tử khối của X là:
Trang 3GV: Cho HS làm bài tập 2:
Bài tập 2: Cho biết sơ đồ nguyên tử của
các nguyên tố sau:
a) b)
c) d)
- Tra bảng 1 SGK tr.42 và hoàn thành
bảng sau:
16 – 4 = 12 (đvc)
X là cacbon (C) b) % C = (12 : 16) x 100% = 75%
HS: Làm bài tập vào vở khoảng 7 phút
Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Nguyên tử khối Số e Số lớp e Số lớp e ngoài
a
b
c
d
e
GV: Cho học sinh lên làm bài tập HS: Bảng đầy đủ và đúng như sau:
Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Nguyên tử khối Số e Số lớp e Số lớp e ngoài
4- Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
Bài tập về nhà: 2, 4, 5 (SGK tr.31)
GV: dặn Hs về nhà ôn lại những định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử
Rút kinh nghiệm: