Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố 4.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/10/2008
Ngày giảng: 28/10/2008
Tiết 15: bài luyện tập 2
i mục tiêu
1 HS ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
2 HS củng cố về cách lập công thức hoá học, cách tính phân tử khối của chất
3 Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
4 Rèn khả năng làm bài tập xác đinh nguyên tố hoá học
ii chuẩn bị của gv và hs
GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
HS: Ôn tập các kiến thức:
- Công thức hoá học
- ý nghĩa của công thức hoá học
- Hoá trị
- Quy tắc hoá trị
iii hoạt động dạy học
1- ổn định lớp
2- Bài cũ: Kiểm tra trong ôn tập
3- Bài luyện tập
I- kiến thức cần nhớ (15 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số
kiến thức cơ bản sau:
1) Công thức chung của đơn chất và
hợp chất
2) Hoá trị là gì?
3) Qui tắc hoá trị
Qui tắc hoá trị vận dụng để làm
những loại bài tập nào?
HS 1:
- Công thức chung của đơn chất:
A: Đối với kim loại và một số phi kim
An thì n = 2)
- Công thức chung của hợp chất:
AxBy
AxByCz…
HS 2:
- Trả lời: định nghĩa hoá trị
- Quy tắc hoá trị: AxBy
x x a = y x b (a, b lần , là hoá trị của A, B)
HS 3: Vận dụng:
1) Tính hoá trị của một nguyên tố
Trang 22) Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị
Luyện tập (25 phút) Bài tập 1:
1) Lập công thức của các hợp chất
gồm:
a) Silic (IV) và oxi
b) Phốt pho (III) và hiđro
c) Nhôm và clo (I)
d) Canxi và nhóm OH (I)
2) Tính phân tử khối của các chất
trên
Bài tập 2:
Cho biết công thức hoá học của hợp
chất nguyên tố Xvới oxi và hợp chất
X2O; YH2
Hãy chọn công thức đúng cho hợp
chất đúng của X và Y trong các công
thức cho CT đây:
a) XY2
b) X2Y
c) XY
d) X2Y3
Xác định X, Y biết rằng:
- Hợp chất X2O có phân tử khối là
62
- Hợp chất YH2 có phân tử khối là
34
GV: gợi ý học sinh
1) Hoá trị của X?
2) Hoá trị của Y?
3) Lập công thức của hợp chất gồm
đề bài ra
4) Nguyên tử khối của X, Y?
Tra bảng để biết tên và kí hiệu
của X, Y
HS: Làm bài tập vào vở HS:
1) Lập công thức hoá học của hợp chất:
a) SiO2 b) PH3
c) AlCl3 d) Ca(OH)2 2) Phân tử khối của các hợp chất đó là:
a- SiO2 = 28 x 1 = 16 x 2 = 60 (đ.v.c) b- PH3 = 31 x 1 + 1 x 3 = 34 (đ.v.c) c- AlCl3 = 27 x 1 + 35,5 x 3 = 133,5 (đ.v.c)
d- Ca(OH)2 = 40 x 1 + (16 + 1) x 2 =
74 (đ.v.c)
HS:
1) Trong công thức X2O: X có hoá trị 2) Trong công thức YH2: Y có hoá trị II
3) Công thức hoá học của hợp chất gồm X và Y là: X2Y
Vậy ý b đúng 4) Nguyên tử khối của X, Y là:
2
16 62
Y = 34 – 2 = 32 Vậy X là natri (Na)
Y là ,; huỳnh (S) Công thức của hợp chất là: Na2S
Trang 3GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 3
vào vở:
Bài tập:
Một Hs viết các công thức hoá học
AlCl4; Al(NO3)
Al2O3; Al3(SO4)2
Al(OH)2
GV: Em hãy cho biết công thức nào
đúng, công thức nào sai? Sửa lại công
thức sai cho đúng
GV: Gọi một số HS nhắc lại hoá trị
của Al, nhóm (NO3), (Cl), (PO4),
(OH)…
GV: Chấm vở của một số HS
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
làm bài tập sau:
HS: Làm bài tập vào vở (3 phút) HS:
a) Công thức đúng viết là:
Al2O3 b) Các công thức còn lại sai, sửa lại là:
- AlCl4 sửa lại là: AlCl3
- Al(NO3) sửa lại là: Al(NO3)3
- Al3(SO4)2 sửa lại là: Al2(SO4)3
- Al(OH)2 sửa lại là: Al(OH)3
HS: Thảo luận nhóm ( 5 phút)
Hướng dẫn ôn tập để kiểm tra 1 tiết
Và ra bài tập về nhà (5 phút)
GV: Dặn dò HS ôn tập để kiểm tra
Lý thuyết:
1 Các khái niệm:
- Chất tinh khiết
- Hỗn hợp
- Đơn chất
- Hợp chất
- Nguyên tử
- Phân tử
- Nguyên tố hoá học
- Hoá trị
2 các bài tập vận dụng:
- Lập công thức hoá học của một chất dựa vào hoá trị
- Tính hoá trị của một nguyên tố
- Tính phân tử khối…
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 (SGK tr.41)
Rút kinh nghiệm: