Hoạt động 1 : Tìm hiểu về caáu taïo teá baøo - Treo tranh hình 3.1 Yeâu - Quan saùt tranh vaø moâ taû caàu HS quan saùt, moâ taû caáu caáu taïo teá baøo goàm : + Maøng sinh chaát : … t[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/ 08/ 2006
Tuần : 1
Tiết : 1
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Nêu được nguồn gốc loài người và vị trí của con người trong tự nhiên
- Trình bày được nhiệm vụ và ý nghĩa của môn cơ thể người và vệ sinh
- Đề ra được phương pháp học tập phù hợp với môn sinh học 8
2.Kỹ năng :
- Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh và liên hệ thực tiễn
3.Thái độ :
- Giáo dục tư tưởng duy vật biện chứng
II.Phương tiện dạy học :
1.Chuẩn bị của GV :
- Tư liệu về quá trình tiến hoá của loài người và quá trình phát triển của thai nhi
2.Chuẩn bị của HS :
- Kiến thức cũ
III.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
Trong chương trình sinh học 7, các em đã học những ngành động vật nào?
Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
T.L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
vị trí của con người trong
tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc mục □/5
chọn câu đúng ở mục /5
- Yêu cầu HS công bố kết
quả
- Từ mục □, em hãy so
sánh sự giống và khác nhau
giữa người và thú?
- Đọc mục □/5 chọn câu có nội dung đúng theo yêu cầu của đề
- Trừ câu số 6 còn tất cả đều đúng
- So sánh và trình bày kết quả so sánh
I Vị trí của con người trong tự nhiên :
Người là động vật thuộc lớp thú, xuất hiện sau nhưng có nấc thang tiến hoá cao nhất
Trang 2- Căn cứ vào đâu để người
ta thấy được sự giống và
khác nhau đó?
Căn cứ vào phôi sinh học và
giải phẩu so sánh
- Em hiểu như thế nào về
phôi sinh học và giải phẩu so
sánh?
* Giảng giải thêm về quá
trình phát triển phôi thai ở
người
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
nhiệm vụ của môn cơ thể
người và vệ sinh
- Yêu cầu HS đọc mục □/5
trả lời câu hỏi
- Nhiệm vụ của môn cơ thể
người và vệ sinh là gì?
- Kiến thức môn cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ
mật thiết với những ngành
nghề nào trong xã hội?
- Em học môn này nhằm
mục đích gì?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về
phương pháp học tập môn
học cơ thể người và vệ sinh
- Bộ môn sinh học 8 có đặc
điểm gì?
- Để học tốt môn học này, ta
cần thực hiện phương pháp
học tập như thế nào?
Hoạt động 4 : Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần kết
luận cuối bài
- Vì sao người được xem là
loài động vật có nấc thang
tiến hoá cao nhất
- Căn cứ vào đâu để phân
biệt sự giống và khác nhau
- Dựa vào quá trình phát triển phôi thai, dựa vào giải phẩu và đối chiếu so sánh
- Đọc nội dung mục □/5 trả lời câu hỏi
- Nghiên cứu về cấu tạo cơ thể người, chức năng sinh lý và vệ sinh
- Ngành y, thể dục thể thao, giáo dục, …
- Lắng nghe và bổ sung
- Nhằm hiểu rõ hơn về cơ thể rèn luyện cơ thể
- kiến thức mang tính thực tế cao
- Dựa vào mục □/7 trả lời câu hỏi
- Đọc phần kết luận SGK
- Suy nghĩ trả lời, góp ý bổ sung
II Nhiệm vụ của môn
cơ thể người và vệ sinh: Nghiên cứu đặc điểm
cấu tạo, chức năng sinh lý vàø vệ sinh
III Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh :
Kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế cuộc sống
Trang 3- Để học tốt môn học ta phải
học tập như thế nào?
- Trả lời câu hỏi cuối bài và
học bài
4.Dặn dò: (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 04/ 08 /2006
Trang 4Tuần : 1
Tiết : 2
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Vị trí và chức năng của từng hệ cơ quan
- Sự phối hợp hoạt động của các hệ thần kinh dưới sự điều hoà và phối hợp của hệ thần kinh và tuyến nội tiết
2.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và phân tích
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ thân thể và yêu thích môn học
II.Phương tiện dạy học :
1.Chuẩn bị của GV :
- Tranh phòng to hình 2.1, 2.2, mô hình
2.Chuẩn bị của HS :
- Kiến thức thực tế
III.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Em hãy nêu vị trí của con người trong tự nhiên? Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh? Tại sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt : Cấu tạo, chức năng và vệ sinh?
- HS : Con người là động vật thuộc lớp thú Xuất hiện sau nhưng có nấc thang tiến hóa cao nhất Nhiệm vụ của môn là nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo, chức năng sinh lý và vệ sinh Chúng ta nghiên cứu cả 3 mặt từ đó có thể nắm được đặc điểm đề ra phương pháp rèn luyện phù hợp có khoa học
3.Bài mới:
T.L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
cấu tạo của cơ thể người
- Treo tranh hình 2.1, 2.2
(mô hình : 2.2) Yêu cầu
HS quan sát, nghiên cứu nội
dung phần I trả lời các câu
hỏi :
- Quan sát tranh (mô hình) nghiên cứu nội dung phần I
trả lời câu hỏi
I Cấu tạo :
1 Các phần cơ thể:
- Đầu
- Thân
- Tứ chi
Trang 5- Cơ thể người gồm mấy
phần? Hãy kể tên các phần
đó?
- Cấu tạo phần đầu bao
những phần chính nào?
- Cấu tạo tứ chi bao gồm
những phần chính nào?
- Phần thân cơ thể gồm
những khoang nào? Ngăn
cách giữa các khoang này là
cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm
trong khoang ngực, khoang
bụng?
- Trên cơ thể bao gồm
những hệ cơ quan ? Chức
năng của mỗi hệ cơ quan là
gì?
Đặc điểm cấu tạo và chức
năng cụ thể của từng hệ cơ
quan là gì? Sau này ta sẽ tìm
hiểu cụ thể hơn
- Gồm 3 phần: đầu, thân và tứ chi
- Hộp sọ và bộ não
- Cơ và xương
- Gồm khoang ngực và khoang bụng, giữa 2 khoang này được ngăn cách bởi cơ hoành
- Khoang ngực : tim, phổi;
khoang bụng : gan, dạ dày, ruột, thận, tỳ, bàng qang
- Hệ vận động : Giúp cơ thể di chuyển trong không gian, thực hiện được các động tác lao động
- Hệ tiêu hoá : Làm thức ăn biến thành những chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải những chất bã ra ngoài
- Hệ tuần hoàn : Vận chuyển các chất dinh dưỡng, O2, hooc môn đến từng tế bào và lấy các chất
ra ngoài
- Hệ hô hấp : Lấy O2 trong không khí và thải khí CO2
ra ngoài môi trường
- Hệ bài tiết : Lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể và thải ra ngoài
- Hệ thần kinh, tuyến nội tiết : Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
- Hệ sinh dục : Có chức năng sinh sản vào bảo toàn nòi giống
2 Các hệ cơ quan:
- Hệvận động : Giúp
cơ thể di chuyển trong không gian, thực hiện được các động tác lao động
- Hệ tiêu hoá : Làm thức ăn biến thành những chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải những chất bã ra ngoài
- Hệ tuần hoàn : Vận chuyển các chất dinh dưỡng, O2, hooc môn đến từng tế bào và lấy các chất ra ngoài
- Hệ hô hấp : Lấy O2 trong không khí và thải khí CO2 ra ngoài môi trường
- Hệ bài tiết : Lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể và thải ra ngoài
- Hệ thần kinh, tuyến nội tiết : Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
- Hệ sinh dục : Có chức năng sinh sản vào bảo toàn nòi giống
Trang 6Hoạt động 2 : Tìm hiểu về
sự phân phối hoạt động
của các cơ quan
- Yêu cầu HS đọc, nghiên
cứu mục III trả lời câu hỏi
- Khi chạy, làm việc với
cường độ lớn thì những hệ cơ
quan nào hoạt động?
- Yêu cầu HS lấy thêm ví
dụ khác
- Hiện tượng này chính là sự
phối hợp hoạt động giữa các
cơ quan Sự phối hợp này có
ý nghĩa gì?
- Nhờ đâu mà sự phối hợp
này được thực hiện?
- Qua sơ đồ hình 2.3, em có
nhận xét gì về mối quan hệ
giữa các hệ cơ quan?
- GV giải thích sơ đồ để
học sinh nắm rõ hơn
- Vậy em có kết luận gì về
hoạt động của các hệ cơ
quan trong cơ thể?
Hoạt động 4 : Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần kết
luận cuối bài
- Tại sao nói cơ thể người là
một khối thống nhất?
- Những hệ cơ quan nào
tham gia chức năng dinh
dưỡng?
Hệ tuần hoàn, tiêu hoá, hô
hấp, bài tiết
- Đọc và tự nghiên cứu mục II
- Hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp
- Dựa vào thực tế HS lấy thêm ví dụ
- Đảm bảo nhu cầu của cơ thể
- Nhờ cơ chế thần kinh và
cơ chế thể dịch
- Có mối quan hệ hai chiều
Tuy nhiên mối quan hệ giữa hệ bài tiết với các hệ khác là một chiều
- Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất
- Đọc phần kết luận cuối bài
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan :
Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống Sự phối hợp đó được thực hiện nhờcơ chế thần kinh và
cơ chế thể dịch
4.Dặn dò: (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày soạn: / 09/ 2006
Tuần : 2
Tiết : 3
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Các thành phần cấu tạo nên tế bào và chức năng của mỗi thành phần
- Các hoạt động sống của tế bào Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
2.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
3.Thái độ :
- Giáo dục thế giới quan duy vật và tính yêu thích môn học
II.Phương tiện dạy học :
1.Chuẩn bị của GV :
- Tranh hình 3.1, 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 SGK
2.Chuẩn bị của HS :
III.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
Háõy nêu tên của các hệ cơ quan và chức năng của chúng
- Hệ vận động : Giúp cơ thể vận động và lao động
- Hệ tiêu hoá : Biến đổi thức ăn thành những chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể và thải những chất bã ra ngoài
- Hệ tuần hoàn : Vận chuyển các chất dinh dưỡng, O2 và các hooc môn đến từng tế bào và vận chuyển CO2, các chất thải để đưa ra ngoài
- Hệ hô hấp : Thực hiện trao đổi khí
- Hệ bài tiết : Lấy các chất thải để đưa ra ngoài
- Hệ thần kinh, tuyến nội tiết : Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
- Hệ sinh dục : Có chức năng sinh sản vào bảo toàn nòi giống
Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
- Vì các cơ quan trong một hệ, các hệ cơ quan trong một cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều hoà của thần kinh và hệ nội tiết
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
Trang 8T.L Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
cấu tạo tế bào
- Treo tranh hình 3.1 Yêu
cầu HS quan sát, mô tả cấu
tạo tế bào
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về
chức năng của các bộ phận
trong tế bào
- Yêu cầu HS quan sát bảng
3.1 : Chức năng của các bộ
phận trong tế bào, nghiên
cứu và giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, chất tế
bào và nhân
- Yêu cầu HS trình bày
- Màng sinh chất : Là màng
bán thấm cho H2O và các
chất hoà tan đi qua
- Chất tế bào là nơi thực
hiện sự trao đổi chất (tổng
hợp, phân giải) nhờ các bào
quan
- Nhân điều khiển mọi hoạt
động sống và di truyền
(NST)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về
thành phần hoá học của tế
bào
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi :
+ Tế bào có thành phần hoá
học như thế nào?
+ Trong các chất hữu cơ,
chất nào tạo nên bản chất
của sự sống? Prôtêin và
- Quan sát tranh và mô tả cấu tạo tế bào gồm :
+ Màng sinh chất : … + Nguyên sinh chất : … + Nhân : …
- Quan sát, nghiên cứu phần chức năng của các bộ phận trong tế bào giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Trình bày lắng nghe và góp ý bổ sung
- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- Dựa vào SGK trả lời
- Suy nghĩ trả lời, góp ý và bổ sung
I Cấu tạo tế bào :
- Màng sinh chất
- Chất tế bào : Lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gi và trung thể
- Nhân : NST và nhân con
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào :
- Màng sinh chất : Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào : Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
- Nhân : Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
III Thành phần hoá học của tế bào :
- Các chất hữu cơ : Pr, Gluxit, Lipit, Acid Nuclêic
- Các chất vô cơ : Ca,
K, Na, Fe, Ca
Trang 9Acid Nuclêic.
- Sự tương đồng về các
nguyên tố hoá học trong tự
nhiên và trong tế bào là
bằng chứng chứng tỏ chất
sống do chất vô sinh phát
triển thành
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về
hoạt động sống của tế bào
- Treo sơ đồ hình 3.2 yêu
cầu HS quan sát, khái quát
hoạt động sống của tế bào
(lên bảng chỉ tranh)
- Qua sơ đồ trên em hãy cho
biết tế bào có những hoạt
động sống nào?
Trao đổi chất, sinh trưởng,
sinh sản và cảm ứng
- Tại sao nói tế bào là đơn vị
chức năng của cơ thể sống
Hoạt động 4 : Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần kết
luận cuối bài
- Cấu tạo và chức năng của
từng bộ phận trong tế bào?
- Những nguyên tố hoá học
chủ yếu nào tạo nên bản
chất của sự sống?
C, O, N, H, S
- Tại sao nói tế bào là đơn
vị chức năng của cơ thể
sống?
+ Sự trao đổi chất của tế
bào là cơ sở cho sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi
trường
+ Sự sinh sản của tế bào là
cơ sở cho sự sinh trưởng và
sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là
cơ sở cho sự phản ứng của cơ
- Quan sát tranh
- Khái quát hoạt động sống của tế bào
- Lớp lắng nghe và bổ sung
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời, góp ý bổ sung
- Đọc phần kết luận SGK
- Suy nghĩ trả lời, góp ý bổ sung
IV Hoạt động sống của tế bào :
- Trao đổi chất
- Sinh trưởng
- Sinh sản
- Cảm ứng
Trang 10thể với kích thích của môi
trường ngoài
4.Dặn dò: (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 11Ngày soạn: / 09/ 2006
Tuần : 2
Tiết : 4
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Mô là gì? Đặc điểm cấu trúc và chức năng của từng loại mô
2.Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh cấu tạo và chức năng của từng loại mô
3.Thái độ :
- Yêu thích môn học
II.Phương tiện dạy học :
1.Chuẩn bị của GV :
- Tranh phóng to hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4
2.Chuẩn bị của HS :
III.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trong tế bào?
+ Màng sinh chất : Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường ngoài
+ Chất tế bào (Lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gy và trung thể) : Thực hiện trao đổi chất bên trong tế bào
+ Nhân : Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và đóng vai trò quan trọng trong
di truyền
- Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
Tế bào gồm có các hoạt động sống : Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng Sự trao đổi chất của tế bào là cơ sở cho sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường Sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với kích thích của môi trường ngoài
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
Tiết trước chúng ta học bài : Tế bào, đó là cấu tạo đặc trưng Nhưng thực chất tế bào trong cơ thể đã có sự phân hoá thành các mô, chúng có cấu tạo và đảm nhận những chức năng khác nhau