Yêu cầu về mặt kiến thức HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải đạt được những kiến thức cơ bản sau: Giá trị hiện thực của VB thể hiện: -Quang cảnh ở trong phủ chúa: + C[r]
Trang 1Tiết 20 Làm văn
NS: 26/9/08 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2
NG: 27/9/08
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức về văn nghị luận XH
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
B Chuẩn bị:
Thầy: Soạn giáo án Trò: ôn lại kiếm thức
C Tiết trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 3: Bài mới
Hoạt động của thây và trò Nội dungcần đạt
? Yêu câu học sinh nhắc lại đề?
? Em hãy cho biết những yêu cầu của đề
bài?
Học sinh thảo luận và trình bày dàn ý
của 2 đề bài trên?
Thời gian thảo luận: 7phút
Hết thời gian thảo luận HS trình bày dàn
ý của 2 đề bài trên
GV chốt ý bằng bảng phụ dàn ý 2 đề bài
trên
Đa số các em hiểu đề bài, biết cách giải
thích vấn đề, diễn đạt tương đối rõ ràng
I Đề bài.
1 Đề1: Viết bài nghị luận bày tỏ ý
kiến của em về phương châm “Học
đi đôi với hành”.
Đề 2: Em hãy trình bày ý kiến của mình về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
II Đáp án.
1 Phân tích đề
+ Kiểu bài: Nghị luận XH + Nội dung: Phương châm học đi đôi với hành.( Đề 2: Tính trung thực trong thi cử)
+ Phạm vi kiến thức: Đời sống thực tế + Thao tác: Giải thích, CM, PT, BL
2 Lập dàn ý
( Xem lại dàn ý của tiết 4)
III Nhận xét và chữa lỗi
1 Nhận xét chung
a, Ưu điểm
Trang 2Bên cạnh đó các em còn sai chính tả
nhiều, một số bài viết còn không biết
cách mở bài, chưa biết phân bố thời gian
nên bố cục thiếu cân đối
b, Nhược điểm
2 Nhận xét cụ thể và chữa lỗi.
a Bài viết lan man, xa đề, lạc đề, sơ sài.
B4: Lường Văn Lựu, Hà Sơn Tùng
B7: Lò Văn Hùng, Lò Thị Huyền,Lò Thúy Nga, Lò Thị Thơm
b, Lỗi chính tả
B4 Lò Văn Sơn, Trần Thị Thu Hằng( l-n)
B7: Lò Thị Thâm
c, Diễn đạt lủng củng
B4: Lò Văn Chính, Lường Văn Toàn Vì Thị Thương
B7: Lò Văn Đạt
d, Bài viết còn sử dụng tài liệu, giống nhau:
B4: Lò Phương Thảo, Nguyễn Thị Tuấn
B7: Đàm Cường, Phương Mai
3 Trả bài
4 Đọc bài mẫu
B4: Hà Thu Phương, Nguyễn Thị Thu Phương
5 Chất lượng cụ thể B4: Điểm 5-6: 13 bài Điểm 3-4: 20 bài Điểm 1-2: 5 bài B7: Điểm 6-7: 4 bài Điểm 5: 10 bài Điểm 3-4: 16bài Điểm 2: 5 bài
IV Ra đề và đáp án bài viết số 2
1 Đề bài: Cảm nghĩ của anh( chị) về
giá trị hiện thực của đoạn trích “ Vào pgủ chúa Trịnh” ( Trích Thượng kinh kí sự) của Lê Hữu Trác
2 Đáp án:
a Yêu cầu về mặt kĩ năng
Học sinh hiểu đề, biết vận dụng kiến
Trang 3thức và kĩ năng đẫ học về văn nghị luận
VH để làm bài, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn phong trong sáng
b Yêu cầu về mặt kiến thức
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải đạt được những kiến thức cơ bản sau:
Giá trị hiện thực của VB thể hiện:
-Quang cảnh ở trong phủ chúa:
+ Cảnh đẹp tráng lệ, lộng lẫy khác hẳn ở ngoài đời
Cây cối um tùm, danh hoa đua thắm gió đưa hương thoảng ngào ngạt
Lầu từng gác vẽ cung mây, kiến trúc cầu kì: những cột bao lơn lượn vòng, có nhũng hòn đá kì lạ, những cây cối hình thù quái dị
+ Đồ dùng sang trọng bậc nhất
Đồ nghi trượng đều sơn son thếp vàng, màn là trướng gấm, với điếm hậu mã quân túc trực, gác tía
- Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Lính gác cửa nghiêm ngặt, ra vào phải
có thẻ, muốn khám bệnh phải chờ, có lệnh mới được vào, khi vào khám bệnh phải lạy bốn lạy, muốn xem cơ trể phải
có nội thần xin phép, cung nhân hàu hạ
Đồ ăn toàn là mâm vàng chén bạc, thức
ăn là những của ngon vật lạ
=> Chúa quyền uy tột đỉnh, ăn chơi xa hoa
- Cảm xúc chân thực
Trầm trồ ngưỡng mộ trước cảnh đẹp lộng lẫy xa hoa ở mơi phủ chúa
Phê phán thói ăn chơi xa hoa nhưng mất tự do, thiếu sinh khí ở trong phủ chúa
Sự mâu thuẫn rằng xé trong tâm trạng của t/g khi kê đơn bốc thuốc: từ đó cho thấy phẩm chất tốt đẹp của tác giả: Một lương y giỏi, có y đức, trung thành, xem
Trang 4thường sự cám dỗ của vật chất, quyền
uy, khi cần thiết giám hi sinh cuộc sống
và sở thích cá nhân vì chúa
NT: Miêu tả tỉ mỉ, xen lẫn những lời bình luận sinh động
=> VB thể hiện rõ ngòi bút kí sự sắc sảo, chân thực, tinh tế của LHT
3 Biểu điểm
- Điểm 9-10 Bài viết cơ bản đạt được những yêu cầu trên, văn viết trong sáng, giàu cảm xúc, sáng tạo
- Điểm 7-8: bài viết đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn sai một vài lỗi chính tả, lỗi diễn đạt nhưng không được quá 4 lỗi
- Điểm 5-6: Bài viết đáp ứng được một nửa những yêu cầu trên, có quá 4 lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, nhưng không quá
7 lỗi
- Điểm 3-4: Bài viết đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên, bài viết diễn đạt còn lủng củng, còn sai nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
- Điểm 1-2: Bài viết hiểu đề, diễn đạt chưa rõ ràng sai nhièu lỗi
- Điểm 0: Bài viết bỏ giấy trắng
HĐ 4: Hướng dẫn học bài
Tiết sau soạn bài “ Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu