1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 339,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận văn nhằm nghiên cứu cơ sở khoa học QLNN đối với người có công với cách mạng; Phân tích thực trạng thực hiện QLNN của Nhà nước về người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông; Nhận xét thực trạng QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông; Phân tích quan điểm và đề xuất một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG VĂN CHỨC

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Vân

Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Tuyết Mai

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia

Địa điểm: Phòng 402, Nhà A – Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ – Học viện Hành chính Quốc gia

Số: 77 – Nguyễn Chí Thanh – Quận: Đống Đa – TP Hà Nội

Thời gian: vào hồi 17 giờ 30, ngày 26 tháng 11 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng (NCCVCM) hiện nay đã trở thành công cụ quản lý có hiệu lực mọi mặt nhằm đảm bảo cho NCCVCM có sự ổn định về vật chất, tinh thần, được cống hiến khả năng lao động của mình Do đó, quản lý nhà nước (QLNN) đối với NCCVCM là rất quan trọng và cần thiết Hiện nay trên toàn Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ có gần 2.000 người được công nhận là NCCVCM, vì vậy việc thực hiện QLNN đối với NCCVCM luôn được các cấp chính quyền nhận thức rõ ràng, quan tâm, thực hiện với nhiều kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, thực tế cho thấy vẫn còn những hạn chế cần được tháo gỡ, khắc phục Nhận thức sâu sắc về tính cấp thiết và tầm quan trọng của QLNN đối với NCCVCM, cũng như để khắc phục những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp

cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với NCCVCM thì tác giả

chọn đề tài: “Quản lý nhà nước đối với NCCVCM trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về NCCVCM: Các

ấn phảm ấn phẩm, đề tài luận văn, một số công trình khoa học, các bài báo đăng trên các tạp chí… Tuy nhiên cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu trực tiếp, mang tính hệ thống về lĩnh vực QLNN đối với NCCVCM này trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có tham khảo một số nội dung về mặt lý luận về QLNN đối với NCCVCM trong các công trình nghiên cứu liên quan, kết hợp với việc phân tích thực trạng trên địa bàn huyện Tam Nông để thực hiện đề tài

Trang 4

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở khoa học QLNN đối với

NCCVCM; Vận dụng nhận xét tổng thể, khách quan thực trạng QLNN đối với NCCVCM trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với NCC trên

địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở khoa học QLNN đối với

NCCVCM; Phân tích thực trạng thực hiện QLNN của Nhà nước về NCCVCM trên địa bàn huyện Tam Nông; Nhận xét thực trạng QLNN đối với NCCVCM trên địa bàn huyện Tam Nông; Phân tích quan điểm và đề xuất một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối

với NCCVCM trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu: QLNN đối với NCCVCM trên địa bàn

huyên Tam Nông, tỉnh Phú thọ

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi thời gian: Từ khi có Pháp lệnh ưu đãi NCCVCM số 04/2012/UBTVQH13 năm 2012 đến 31/12/2017

- Phạm vi nội dung: Nội dung QLNN đối với NCCVCM theo quy định của pháp luật hiện hành

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa lý luận

Ý nghĩa thực tiễn

7 Kết cấu của luận văn

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

1.1 Những khái niệm liên quan đến đề tài luận văn

1.1.1.Người có công với cách mạng

1.1.1.1 Khái niệm người có công với cách mạng

Nghĩa rộng: “Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc, phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc”

Nghĩa hẹp “Người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận”

1.1.1.2 Phân loại NCCVCM

1.1.1.3 Vai trò của người có công với cách mạng

1.1.2 Chính sách đối với người có công với cách mạng

“Chính sách người có công là những quy định của Nhà nước bao gồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp về việc ghi nhận công lao,

sự đóng góp, sự hy sinh cao cả của người có công, tại mọi điều kiện khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần đối với người có công”

1.1.3 Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

QLNN đối với NCCVCM là sự tác động có tổ chức của nhà nước thông qua một hệ thống các chính sách và công cụ quản lý đối với NCCVCM nhằm thực hiện trách nhiệm của nhà nước trong việc ưu đãi đối với NCCVCM

Trang 6

1.2 Chủ thể và nội dung quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.2.1 Chủ thể, đối tượng quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Chủ thể: Là các quan hành chính nhà nước và đội ngũ CBCC trực tiếp tham gia vào hoạt động QLNN đối với NCCVCM

Đối tượng: NCCVCM và thân nhân của NCCVCM

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.2.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.2.2.2 Thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

1.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.2.2.4 Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật đối với người có công với cách mạng

1.2.2.5 Quản lý nguồn lực trong thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng

1.2.2.6 Xã hội hóa công tác ưu đãi người có công với cách mạng 1.2.2.7 Thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về người

có công với cách mạng

1.2.2.8 Đánh giá, tổng kết trong tổ chức quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.3 Sự cần thiết và những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng quản

lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.3.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Trang 7

1.3.1.1 Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng nhằm thực hiện các đường lối chủ chương của Đảng, chính sách của Nhà nước

1.3.1.2 Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

1.3.1.3 Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng nhằm ổn định về chính trị và góp phần phát triển kinh tế - xã hội

1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.3.2.1 Pháp luật, chính sách của nhà nước về thực hiện quản lý Nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.3.2.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện quản

lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.3.2.3 Điều kiện tài chính và sự đồng tình, tham gia của nhân dân

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

1.4.1 Kinh nghiệm Quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng tại một số địa phương

1.4.1.1 Kinh nghiệm của huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa 1.4.1.2 Kinh nghiệm của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Tam Nông

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập một số vấn đề về lý luận, nội dung khoa học chủ yếu sau: Khái quát hóa một số vấn đề về lý luận, các nội dung khoa học về QLNN đối với NCCVCM; Phân tích cần thiết và các yếu tố tác động đến QLNN đối với NCCVCM; Phân tích nội dung QLNN đối với NCCVCM; Tìm hiểu kinh nghiệm QLNN đối với NCCVCM tại một số địa phương nhằm rút ra kinh nghiệm, bài học thực tiễn cho huyện Tam Nông

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ

CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với người có công cới cách mạng

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên

2.1.2 Phát triển kinh tế

2.1.3 Phát triển xã hội

2.2 Thực trạng người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.2.1 Về số lượng người có công với cách mạng

Đến ngày 31/12/2017 tổng số đối tượng NCCVCM đang quản lý tại huyện Tam Nông là:

- Cán bộ lão thành cách mạng: 01 người

- Cán bộ tiền khởi nghĩa đang hưởng trợ cấp hàng tháng: 06 người

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng: 03 người

- Liệt sỹ được xác nhận qua các thời kỳ: 1.421 người Số hiện đang quản lý là: 1.209 người

- Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh đang hưởng trợ cấp hàng tháng: 431 người

- Bệnh binh đang hưởng trợ cấp hàng tháng: 254 người

- Người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam được hưởng trợ cấp hàng tháng: 523 người,

- Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đang hưởng trợ cấp hàng tháng là: 23 người

Trang 9

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến được nhận trợ cấp một lần là: 7.637 người

- Quân nhân xuất ngũ có thời gian từ 15 đến dưới 20 năm công tác được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142 là: 43 người

- Công an nhân dân xuất ngũ có thời gian từ 15 đến dưới 20 năm công tác được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53 là: 02

- Quân nhân xuất ngũ có thời gian từ 15 đến dưới 20 năm công tác được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 62 là: 01người

2.2.2 Vê đời sống của người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.2.2.1 Về đời sống vật chất của người có công với cách mạng

- Về đời sống kinh tế: Đời sống kinh tế khó khăn

- Về tình hình việc làm của NCCVCM: Công việc chủ yếu của NCCVCM trong huyện Tam Nông là làm nông nghiệp và làm tiểu thủ công nghiệp Công việc của NCCVCM hầu hết công việc đơn giản, lao động thủ công, những công việc mang tính thời vụ và không

ổn định về thời gian, không mang nhiều lợi nhuận kinh tế

- Thực trạng về hoàn cảnh sống và nhà ở: Nhà của những NCCVCM đã xuống cấp và chật chội, số lượng gia đình NCCVCM cần hỗ trợ về nhà ở còn nhiều

2.2.2.2 Về đời sống tinh thần của người có công với cách mạng

- Thực trạng về học vấn, văn hoá: Trình độ học vấn của NCCVCM được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế

- Thực trạng về sức khoẻ: Đa số NCCVCM sức khỏe suy yếu, bệnh tật hay tái phát khi trở về sinh sống cùng gia đình

-Thực trạng về đời sống văn hóa, tinh thần của NCCVCM còn rất hạn chế

Trang 10

2.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

2.3.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện

Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện Tam Nông đã xây dựng kế hoạch tương ứng với từng nội dung cụ thể để triển khai thực hiện, và ban hành các văn hướng dẫn thực hiện Trong các quy hoạch, kế hoạch, văn bản hướng dẫn thể nêu rõ các mốc thời gian, lộ trình thực hiện, nội dung kế hoạch, tiến độ thực hiện, cách thức thực hiện…

2.3.2 Thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện

2.3.2.1 Tình hình thực hiện xác nhận người có công với cách mạng

UBND huyện Tam Nông đã tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn việc xác lập và thẩm định hồ sơ công nhận và hưởng chế độ ưu đãi đúng hướng dẫn của Bộ LĐTB&XH, của Sở LĐTB&XH tỉnh Phú Thọ Phòng LĐTB&XH huyện Tam Nông đã giải quyết các trường hợp tồn đọng về xác nhận, công nhận, điều chỉnh, di chuyển, lập hồ sơ giải quyết đối với NCCVCM

2.3.2.2 Tình hình thực hiện giải quyết các chính sách về chi trả trợ cấp đối với người có công với cách mạng

Về chi trả trợ cấp hàng tháng: Được thực hiện đầy đủ, kịp thời điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp văn bản mới cho đối tượng NCC, có

sự giám sát quy trình thực hiện chi trả, thủ tục theo quy định Đến ngày 31/12/2017, tổng số đối tượng NCCVCM đang hưởng trợ cấp hàng tháng trong toàn huyện Tam Nông là: 1753 người

Về chi trả trợ cấp một lần, chi trả các khoản ưu đãi cho NCCVCM

và thân nhân NCCVCM được thực hiện đầy đủ, kịp thời

Trang 11

2.3.3.3 Tình hình thực hiện các chế độ chính sách khác đối với người có công với cách mạng

Ưu đãi về nhà ở: tích cực phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp,

cá nhân thực hiện ưu đãi về nhà ở cho NCCVCM

Ưu đãi về giáo dục: Đảm bảo thực hiện đầy đủ

Tặng quà vào các dịp lễ, tết: Chuyển quà đúng, đủ, kịp thời

Ưu đãi về y tế, chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng phục hồi sức khỏe: Toàn huyện Tam Nông đến ngày 31/12/2017 có 7.863 đối tượng thuộc các nhóm đối tượng được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế Huyện Tam Nông đã bảo đảm chế độ bồi dưỡng ăn thêm ngày lễ, tết; chế độ điều dưỡng, điều trị tại các Trung tâm điều dưỡng NCCVCM

Ưu đãi cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình: Thực hiện đầy đủ, đúng quy định

Xây dựng, cải tạo mộ liệt sỹ, nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm, nhà ghi bia: Đến ngày 31/12/2017 toàn huyện Tam Nông đang quản

lý 417 mộ liệt sĩ Tính đến 6/2018 toàn huyện đã có: 01 nghĩa trang liệt sĩ của huyện, 03 nghĩa trang liệt; 01 Đài tưởng niệm liệt sĩ và 12 nhà bia ghi tên liệt sĩ

2.3.3 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện

UBND huyện Tam Nông và UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo điều hành QLNN đối với NCCVCM trên địa bàn Huyện Tam Nông

Số lượng và biên chế nhân sự: Cấp huyện có 06 cán bộ công chức (CBCC) thực hiện QLNN đối với NCCVCM; Cấp xã: mỗi xã có 01 công chức (tổng 20 người) thực hiện QLNN đối với NCCVCM Ngoài ra mỗi xã có 01 cộng tác viên công tác xã hội (tổng 20 người)

Trang 12

2.3.4 Hướng dẫn, tuyên truyền chính sách, pháp luật đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện

Thường xuyên hướng dẫn các văn bản, nghị định, thông tư về các chính sách ưu đãi đối CCVCM của Chính phủ

UBND xã, thị trấn trong toàn huyện đã tích tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về chính sách, pháp luật đối với NCCVCM tới các đối trong huyện bằng nhiều hình thức hình thức

2.3.5 Quản lý nguồn lực trong thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trên địa bàn huyện

Nguồn lực cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất về cơ bản đảm bảo cho hoạt động quản lý, thực hiện chính sách đối với NCC

Công tác chi trả trợ cấp, phụ cấp đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chính xác Việc thanh toán, quyết toán từ xã, thị trấn đảm bảo đúng quy định về chế độ tài chính kế toán

2.3.6 Xã hội hóa công tác ưu đãi người có công với cách mạng của Huyện

Phong trào chăm sóc NCCVCM được đẩy mạnh, đến nay tại huyện Tam Nông đã có 90% số xã, thị trấn được công nhận làm tốt công tác chăm sóc NCCVCM Tổng số tiền quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” năm 2018 của Huyện là gần 245 triệu, các hỗ trợ khác cho NCC với

467 suất, với tổng số tiền là gần 31 triệu đồng; Các doanh nghiệp tặng quà cho NCCVCM nhân ngày 27/7/2018 là 254 xuất, với tổng

số tiền gần 21 triệu đồng…

2.3.7 Thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về người

có công với cách mạng trên địa bàn huyện

Huyện Tam Nông đã nghiêm túc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng pháp luật

Trang 13

Hàng năm Sở LĐTB&XH tỉnh Phú Thọ thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra, việc thực hiện QLNN đối với NCCVCM tại huyện Tam Nông: Về chi trả trợ cấp, thực hiện chế độ điều dưỡng, cấp thẻ bảo hiểm y tế UBND huyện Tam Nông chỉ đạo cho Thanh tra Huyện và Phòng LĐTB&XH huyện đã thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc UBND các xã, các tổ chức trong việc thực hiện

2.3.8 Đánh giá, tổng kết trong tổ chức quản lý nhà nước đối với người có công với cách mạng

Thực hiện đánh giá, tổng kết 06 tháng/lần, hàng năm, 5 năm thực hiện Pháp lệnh ưu đãi NCCVCM (giai đoạn 2007 - 2012; giai đoạn

Về triển khai, thực hiện pháp luật đối với NCCVCM: Đã được tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo quyền lợi củaNCC

Về tổ chức bộ máy QLNN dần được kiện toàn cơ cấu tổ chức

Về tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật đối NCCVCM được huyện Tam Nông đẩy mạnh thực hiện

Về quản lý nguồn lực được thực hiện nghiêm túc

Công tác xã hội hóa chăm sóc cho NCCVCM tích cực triển khai

Về thực hiện nghiêm chỉnh các kết luận thanh tra của Sở LĐTB&XH, thường xuyên tổ chức kiểm tra về việc chấp hành pháp luật về NCCVCM

Về công tác đánh giá, tổng kết: thường xuyên thực hiện

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w