1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 11 - Thư dụ vương thông lần nữa

3 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 160,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bức thư không nói lý lẽ mà còn bày tỏ thái độ khinh bỉ, xỉ mắng, vạch mặt sự giả trá của quân thù  cuối cùng khiêu khích sỉ nhục thách đánh để tỏ uy thế của ta.. Cuûng coá vaø luyeän [r]

Trang 1

Tiết : 80,81

Ngày dạy:

NGUYỄN TRÃI

A/.MỤC TIÊU:

Giúp H:

1/ Thấy được ý chí quyết thắng, lòng yêu hoà bình của quân dân ta cùng chiến lược “ đánh vào lòng người” thể hiện qua bức thư

2/ Nắm được nghệ thuật lập luận sắc bén, mạnh mẽ, giàu sức thuyết phục của tác giả

3/ Lòng tự hào về tài trí của cha ông

B/.CHUẨN BỊ:

* GV:SGK, SGV, thiết kế bài học

* HS: SGK; đọc hiểu bài “TDVTHLN”, tiểu dẫn, phần chú thích

C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

G tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/.Ổn định tổ chức: kiểm diện HS

2/.Kiểm tra bài cũ :

 VBTM là gì? Cho TD?

- H trả lời như phần1, mục a

 Các HT kết cấu của VBTM?

- H trả lời như phần1, mục c

 Kiểm tra BT về nhà

3/ Giảng bài mới:

* Giới thiệu

* H đọc-hiểu tiểu dẫn, VB SGK

trang16,17,18

* H làm việc cá nhân, trình bày

trước lớp theo câu hỏi G

- Phần tiểu dẫn SGK trình bày nội

dung gì?

- Hãy cho sơ nét về cuộc đời của

NT?

I/ GIỚI THIỆU:

1/ Tác giả:

- Nguyễn Trãi ( 1380 – 1442 ), hiệu Ức Trai, sinh 1380 ở T/Long, quê ở Chi Ngại ( Chí Linh – Hải Dương), sau dời về Nhị Khê ( Thường Tín – Hà Tây )

- Xuất thân trong một gia đình quan lại, có nhiều người đỗ đạt cao, làm quan và sáng tác VH

- Là công thần bật nhất của triều đại nhà Lê – có công lớn trong công cuộc đánh tan giặc Minh

- 1431 ông cáo quan về quê ở Côn Sơn 1440 ông trở lại chốn quan trường 1442 bị mang oan án giết vua Lê Thái Tông và bị kết án “ tru di tam tộc”

- 1464 vua Lê Thánh Tông cải oan và cho s/tầm thơ văn NT

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Thơ: Ưùc Trai thi tập ( chữ Hán 105 bài ), Quốc âm thi tập ( chữ Nôm 253 bài ), Chí Linh sơn phú

+ Văn: Quân trung từ mệnh tập ( 1423 – 1427 ), Bình Ngô đại cáo ( 1428 ), các chiếu biểu

Trang 2

Qua tiểu dẫn:

+ Nhận xét về thể loại?

+ Hoàn cảnh sáng tác và mục đích

của việc viết thư này?

- Bức thư có thể chia làm mấy

đoạn và nêu ý chính của từng

đoạn?

- Bức thư thể hiện điều gì?

* H đọc – hiểu VB

- H giải nghĩa các từ khó

- Mở đầu bức thư NT quan niệm

thế nào về thời thế đ/với người

dùng binh giỏi?

- Sự dối trá che đậy của quân M

thế nào? Bức thư chỉ rõ tình thế

của quân giặc ra sao ở TQ, VN? +

+ Thế ở T/Quốc ntn? Nêu cụ thể?

+ Thế của M ở Đông Quan ntn?

- Trên cơ sở đó, tác giả vạch rõ

nguyên nhân thất bại của chúng

ntn?

- Phần kết luận của bức thư

khuyên dụ quân M ra hàng ntn?

H nhận xét, phân tích và thảo

luận

H đọc lại phần 2 của bức thư

- Tư thế của người viết thư, thể

hiện qua lời lẽ thế nào?

- Em nhận xét lời lẽ của NT như

thế nào trong bức thư? Vì sao?

- Lời lẽ của người viết thư ntn để

+ Địa lý: Dư địa chí (1435 ) + Sử ký: Lam Sơn thực lục (1431) 2/ Tác phẩm:

a) Thể loại: Thư ( thư tín ) – chữ Hán: Viết để trao đổi thông tin công việc giữa mọi người với nhau, hoặc gởi cho vua quan, bạn bè, người thân

b) Hoàn cảnh sáng tác và mục đích:

- Sáng tác lúc quân ta vây hảm Đông Quan, khoảng 2/ 1427 Sau được in trong tập “ Quân trung từ mệnh tập” của N/Trãi

- Là thư số 35 Mục đích viết thư để dụ Vương Thông hàng c) Bố cục: 3 đoạn

- Từ đầu “ việc binh được”: Quan niệm của tác giả về thời thế đ/với người giỏi dùng binh

- “ Trước đây….làsáu”: phân tích từng thời điểm và thế thất bại của địch ở thành Đông Quan

- Phần còn lại: Khuyên hàng, hứa hẹn những điều tốt đẹp và

sỉ nhục tướng giặc

d) Chủ đề:

Lòng tin về thế tất thắng của dân tộc Và khẳng định sự thảm bại của quân giặc là lẽ tất yếu trong nay mai

II/ ĐỌC – HIỂU

* Giải nghĩa từ khó:

1/ Quan niệm về thời thế:

a) Người dùng binh muốn đánh thắng thì phải biết thời thế  Kẻ địch không biết thời thế mà còn dối trá, che đậy b) Sự dối trá che đậy thời thế của quân Minh

- Thế của người M ở T/Quốc:

+ Chính sách hà khắc  diệt vong

+ Phía Bắc có giặc Thiên Nguyên

+ Trong nước có nội loạn Tầm châu

- Thế của M ở Đông Quan ( T/Long ) Thế của M ở Đ/Quan + Thành bị vây  không viện binh, không lương thực + Dân Việt căm ghét chống lại

+ Quân lính oán ghét chống lại các tướng

- Sáu cớ bại vong là lẽ tất yếu không thể chối cải được c) N/Trãi nêu ra 2 khả năng cho quân M chọn lựa: 1 đầu hàng, 2 mở cửa thành đem quân ra đánh Và t/giả khuyên chúng đầu hàng là có lợi nhất

2/ Tư thế người viết thư ( NT ):

- Cách xử sự khôn ngoan đ/với từng đ/tượng tướng lĩnh nhà M

+ Xỉ mắng và quyết tiêu diệt: Phương Chính, Mã Kỳ

+ Bàn lẽ phải dụ hàng: Vương Thông, Sơn Thọ

- Lời lẽ luôn ở tư thế áp đảo quân thù  bởi ta đang ở thế bao vây thành Đông Quan nên:

Trang 3

chứng tỏ sức mạnh của người

chiến thắng đứng trên đầu thù mà

phán xét, mà thách thức?

H đọc lại phần 3 của bức thư

- Niềm tin tất thắng và t/thần yêu

chuộng h/bình của t/giả thể hiện ở

những điểm nào trong bức thư?

- Chi tiết thể hiện mong ước hoà

hiếu của tác giả?

H trao đổi thảo luận và trả lời

- Vì sao trong thế tất thắng như thế

mà t/giả lại nhúng nhường như

thế?

- Qua bức thư em có nhận xét gì

về cách lập luận của tác giả?

H trao đổi thảo luận và trả lời

4/ Củng cố và luyện tập:

- Qua em cảm nhận gì về NT và

tài năng của người qua bức thư

trên?

+ Một mặt xỉ mắng hạ uy thế địch là hạng thất phu, hạng đàn bà

+ Mặt khác dùng lý lẽ p/tích 6 cớ bại vong nhằm t/động lí trí

- Cuối cùng làlời th/đánh để ch/tỏ sức mạnh quân sự của ta 3/ Niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình:

- Nắm được thế tất yếu thất bại của giặc qua việc phân tích thế lực của giặc

- Lòng yêu chuộng hoà bình thể hiện ở thiện chí chủ trương không tiêu diệt mà tạo điều kiện cho quân thù rút quân + Sửa sang đường sá

+ Cung cấp phương tiện

+ Đảm bảo tính mệnh

+ Giữ quan hệ triều cống, xưng thần như cũ

- Chủ trương hoà bình là một suy nghĩ sáng suốt: không muốn gây thù, muốn giữ quan hệ láng giềng thân thiện lâu dài Đây là một chiến lược sâu sắc, có ý nghĩa lâu dài của N/Trãi

4/ Nghệ thuật của tác phẩm:

- Lập luận của NT rất chặt chẽ T/giả đi từ quan niệm dùng binh phải biết thời thế, tiếp đến p/tích thời thế của quân thù và cuối cùng khuyên chúng rút quân

- Bức thư không nói lý lẽ mà còn bày tỏ thái độ khinh bỉ, xỉ mắng, vạch mặt sự giả trá của quân thù  cuối cùng khiêu khích sỉ nhục thách đánh để tỏ uy thế của ta

- Hứa hẹn tạo điều kiện cho giặc rút lui làm cho chúng mềm lòng

III/ TỔNG KẾT:

- NT là nhà viết văn chính luận lỗi lạc T/phẩm của ông có sức mạnh như 1 vũ khí sắc bén đánh tan sỉ khí của quân thù Thế nên, bức thư đã thể hiện 1 tài nghệ, nghị luận bậc thầy trong lịch sử văn học dân tộc

5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà :

- Học bài; Làm BT nâng cao

- Soạn bài : Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì?

+ Các đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

E/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w