1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn: Hóa học 12 (thời gian làm bài: 45 phút) - Mã đề 595

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Häc sinh nghiªn cøu tr¶ lêi, gi¸o viªn nhËn xÐt bæ sung vµ chèt kiÕn thøc Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương Gi¸o viªn cho häc sinh quan s¸t nghiªn cøu h×nh 8.5 vµ cho bi[r]

Trang 1

Tiết 1 bài mở đầu

Ngày soạn: 13/8/2010

Ngày dạy: 16/8 8B ; 18/8 8A

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và phương pháp học tập của môn học

- HS xác định được vị trí con người trong tự nhiện

2.Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm và tổng hợp

3.Thái độ:

- HS có thái độ yêu thích bộ môn

II phương pháp:

- Trực quan;Vấn đáp

III đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ hình sách giáo khoa Bảng phụ

iv Hoạt động dạy học:

Hoạt động của gv – hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí con người trong tự nhiên

GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức SH7

trả lời 2 câu hỏi SGK

Sau đó GV cho HS nghiên cứu thông

tin SGK trao đổi và làm bài tập SGK

Hstrao đổi làm bài tập GV gọi đại diện

lên trình bày ,lớp nhận xét bổ sung

Cuối cùng GV nhận xét bổ sung và rút

ra kết luận

GV:

H? Theo em con người trong tự nhiên

có vị trí nào? vì sao?

H? Đặc điểm nào giúp phân biệt giữa

người và động vật

HS ngiên cứu trả lời GV nhận xét bổ

sung và rút ra kết luận

- Trong tự nhiên con người được xếp vào lớp thú

- Đặc điểm phân biệt giữa người

và thú:

+ Con người có tư duy, tiếng nói

và chữ viết

+ Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất

định

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK

và trả lời các câu hỏi:

H? Mục đích và nhiệm vụ vủa cơ thể

người và vệ sinh là gì

H? Kiến thức về môn học có liên quan

mật thiết đến những ngành nghề nào

* Nhiệm vụ: SGK.

* ý nghĩa.

- Giúp HS hiểu biết về cách phòng chống bệnh tật, rèn luyện cơ thể

và đưa ra các biện pháp bảo vệ cơ thể

Trang 2

H? Môn học có ý nghĩa gì đối với đời

sống

HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi GV

nhận xét bổ sung và chốt kiến thức

- Cung cấp kiến thức cơ bản tạo

điều kiện cho các lớp sau

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn học cơ thể người

và vệ sinh

GV cho HS đọc thông tin SGK và GV

gọi 1 vài em cho biết:

H? phương pháp học tập bộ môn là gì

HS trình bày GV nhận xét và rút ra kết

luận

- Kết luận:SGK

V củng cố và dặn dò:

- Người và động vật có những điểm giống và khác nhau nào?

- Nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học là gì?

- Trình bày phương pháp học tập môn học

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Kẻ bảng 2 trang 9 SGK và chuẩn bị bài mới

Trang 3

Chương I khái quát về cơ thể người

Tiết 2 Cấu tạo có thể người

Ngày soạn: 14/8/2010

Ngày dạy: 17/8 8B ; 19/8 8A

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Học sinh kể tên các cơ quan, hệ có quan trong cơ thể người

- Học sinh giải thích được vai trò của hệ thần kinh và nội tiết trong sự hoạt động

điều hòa của cơ quan

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm

3.Thái độ:

- Giúp học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ thể

II phương pháp:

- Trực quan; Vấn đáp; Hoạt động nhóm

III Đồ dùng dạy học

Tranh vẽ cơ thể người, mô hình, bảng phụ

IV Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày điểm giống và khác nhau giữa người và động vật

Câu 2: Nhiệm vụ và ý nghĩa môn cơ thể người là gì?

2 Bài mới

Hoạt động của gv – hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

2.1 và 2.2 SGK liên hệ với bản thân và

trả lời câu hỏi SGK

- Học sinh nghiên cứu và trả lời các câu

hỏi giáo viên nhận xét và bổ sung rút ra

kết luận

+ Giáo viên:

H? : Em hãy kể tên các cơ quan trong

hệ cơ quan mà em đã học ở lớp thú

- Sau đó giáo viên cho học sinh quan

1 Các phần cơ thể

- Cơ thể người có 3 phần: + Đầu + Thân + Tay, chân

2 Các hệ cơ quan

Trang 4

sát hình vẽ trao đổi thảo luận và hoàn

thành bảng 2 SGK

- Giáo viên gọi đại diện một nhóm lên

trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ

sung

- Cuối cùng giáo viên nhận xét bổ sung

và hoàn thiện kiến thức

Học theo bảng 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phối hợp của các cơ quan

+ Giáo viên:

H?: Em cho biết khi lao động hay vận

động với cường độ cao thì em thấy các

cơ quan hoạt động thế nào? vì sao?

- Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh

thực hiện lệnh SGK

+ H?: Vậy các cơ quan trong cơ thể

hoạt động thế nào?

- Học sinh nghiên cứu và trả lời câu

hỏi - Giáo viên nhận xét và rút ra kết

luận

- Các cơ quan trong cơ thể hoạt động

có sự phối hợp thống nhất với nhau dưới sự điều khiển, điều hòa của hệ thần kinh và tuyến nội tiết

V.củng cố và Dặn dò:

-Cơ thể người chia làm mấy phần? Phần thân chứa những cơ quan nào?

- Trình bày cấu và chức năng các hệ cơ quan

- Hệ thần kinh đóng vai trò gì trong hoạt động của các cơ quan

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 3 Tế bào

Trang 5

Ngày soạn: 20/8/2010

Ngày dạy: 23/8 8B ; 25/8 8A

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được thành phần cấu trúc của một tế bào động vật

- Học sinh phân biệt được chức năng từng cấu trúc tế bào

- Học sinh chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống

- Học sinh thấy được mối quan hệ thống nhất về chức năng của các thành phần tế bào

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- HS có lòng yêu thích môn học

II phương pháp:

- Trực quan; Vấn đáp

III Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 3.1 SGK

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Trình bày cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể?

Câu 2: Các hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động như thế nào? lấy ví dụ chứng minh.

2.bài mới:

Hoạt động của gv – hs Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

vẽ hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi

H? Tế bào động vật gồm những thành

phần nào

H? Theo em tế bào động vật khác tế

bào thực vật ở điểm nào?

H? Theo em các tế bào có kích thước

hình dạng giống nhau không vì sao

Học sinh quan sát nghiên cứu trả lời

câu hỏi giáo viên ra nhận xét bổ sung

và rút ra kết luận

*Tế bào gồm 3 phần:

- Màng sinh chất

- Chất tế bào gồm nhiều bào quan

- Nhân: NST và nhân con

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu * Học theo bảng 3.1 SGK

Trang 6

thông tin ở bảng3.1 SGK và trả lời câu

hỏi:

H? Trình bày chức năng của từng thành

phần trong tế bào

H? Em hãy giải thích mối quan hệ

thống nhất về chức năng giữa màng

sinh chất, chất tế bào và nhân

Học sinh nghiên cứu trả lời câu hỏi

giáo viên nhận xét Bổ sung và chốt

kiến thức

Hoạt động 3: Thành phần hóa học của tế bào

Giáo viên cho học sinh nghiên cứu

thông tin trả lời câu hỏi

H? Tế bào có những thành phần hóa

học nào

HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu

hỏi GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết

luận

* chất hưu cơ

+ Prôtêin: C, H, O, N, P, S

+ Gluxít: C, H, O, ( 2H :1 O2) + Li Pít: C, H, O + AXít Nuclêic: ADN và ARN * Chất vô cơ: Muối khoáng và nước Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào Giáo viên cho học sinh quan sát hình 3.2 SGK và trả lời câu hỏi H? Theo em tế bào có những hoạt động sống nào H? Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì H? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của các cơ thể sống Học sinh nghiên cứu trả lời câu hỏi Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận * Hoạt động sống của tế bào gồm: - Trao đổi - Sinh trưởng - Sinh sản - Cảm ứng V củng cố và Dặn dò: Em hãy ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp: Cột A Cột B Trả lời 1 Nơi tổng hợp Prôtêin. a Lưới nội chất 1

2 Vận chuyển các chất trong tế bào. b Ti thể 2

3.Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng. c Ribôxôm 3

4 Cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin d Bộ máy gôngi 4

5 Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động sống của tế bào. 5

- Học bài và làm bài tập SGK

- Đọc mục “ em có biết?”

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 4 Mô

Ngày soạn: 21/8/2010

Trang 7

Ngày dạy: 24/8 8B ; 25/8 8A

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết khái niệm về mô, phân biệt được các mô chính trong cơ thể

- Học sinh biết được cấu tạo và chức năng của 1 số loại mô trong cơ thể

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ và giữ gìn cơ thể

ii phương pháp:

- Trực quan; Vấn đáp

III Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình SGK

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Tế bào động vật có cấu tạo như thế nào? Điểm khác nhau giữa tế bào

động vật với tế bào thực vật là gi?

Câu 2: Tại sao nói Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?

2.bài mới

Hoạt động của gv – hs Nội dung

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm về mô

GV yêu cầu họcsinh thực hiện lệnh

SGK

H? Hãy kể tên những tế bào có hình

dạng khác nhau mà em biết

H? Vì sao tế bào có hình dạng khác

nhau

Sau đó cho học sinh nghiên cứu thông

tin và trả lời câu hỏi

H? Mô là gì? Mô gồm những thành

phần nào

HS nghiên cứu trả lời câu hỏi GV nhận

xét, bổ sung và chốt kiến thức

* Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa

có cấu tạo giống nhau đảm nhận chức năng nhất định

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại Mô

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

4.1 A và B, kết hợp các thông tin trả lời

câu hỏi:

H? Em có nhận xét gì về sự xắp xếp

các tế bào ở mô biểu bì

1 Mô biểu bì:

- Vị trí: Nằm ngoài ra và lót trong các cơ quan rỗng

-Cấu tạo: Gồm các tế bào, không có phi bào

Trang 8

H? Mô biểu bì có vị trí, cấu tạo và chức

năng gì

HS quan sát , nghiên cứu và trả lời câu

hỏi GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết

luận

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

4.2 và nghiên cứu các thông tin SGK và

trả lời câu hỏi

H? Mô Liên kết gồm mấy loại vị trí

của các mô liên kết

H? Máu thuộc loại mô gì Vì sao máu

lại được xếp vào loại mô đó

H? Mô liên kết khác với mô biểu bì ở

điểm nào ( cấu tạo)

Học sinh quan sát nghiên cứu và trả lời

câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung và

rút ra kết luận

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

4.3 SGK

H? Mô cơ gồm những loại mô nào

H? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức

năng

Học sinh quan sát nghiên cứu và trả lời

câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung và

rút ra kết luận

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

4.4 và nghiên cứu thông tin trả lời câu

hỏi

H? Mô thần kinh có cấu tạo và chức

năng gì

HS quan sát, nghiên cứu thông tin và

trả lời câu hỏi GV nhận xét và chốt

kiến thức

-Chức năng: Bảo vệ, hấp thụ và bài tiết

2 Mô liên kết.

- Ví trí: Nằm rải rác khắp cơ thể

- Cấu tạo: Chủ yếu chất gian bào Tế bào ít ngoài ra có chất cơ bản vô định hình

- Chức năng:

+ Nâng đỡ tạo ra bộ khung cho cơ thể + Neo giữ, liên kết cơ quan với nhau

3 Mô cơ:

- Có: 3 loại + Cơ vân:Tế bào dài, nhiều nhân có vân ngang

+ Cơ tim: Tế bào dài, nhiều nhân, phân nhánh

+ Cơ trơn: Tế bào hình thoi, 1 nhân -Chức năng: Co, dãn

4 Mô thần kinh:

- Học theo SGK

V củng cố và Dặn dò

Em hãy hoàn thành bảng sau:

Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

- Học bài và làm bài tập SGK

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 5 Phản xạ

Ngày soạn:28/8/2010

Trang 9

Ngày dạy: 30/8/ 8B

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được cấu tạo và chức năng của 1 số loại mô trong cơ thể

- Học sinh biết cung phản xạ là gì? gồm những yếu tố nào

- Học sinh phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ ý nghĩa của vòng phản xạ

2 Kiến thức:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ và giữ gìn cơ thể

ii phương pháp:

- Trực quan; Vấn đáp

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cấu tạo Nơron + cung phản xạ

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu1: Trình bày cấu tạo và chức năng của mô biểu bì và liên kết

Câu 2: Trình bày cấu tạo và chức năng của cơ Điểm khác nhau giữa mô cơ tim

và mô cơ trơn là gì?

2 Bài mới:

Hoạt động của gv – hs Nội dung

Hoạt động1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron

Giáo viên cho học sinh quan sát hình

6.1 kết hợp với nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời các câu hỏi

H? Nơ ron có đặc điểm cấu tạo như thế

nào

H? Nơ ron có những chức năng gì

H? Nơ ron gồm có mấy loại Căn cứ

vào đâu để người ta phân loại

H? Em có nhận xét gì về hướng dẫn

truyền xung thân kinh Nơ ron hướng

tâm và ly tâm

Học sinh quan sát, nghiên cứu thông

tin SGK và trả lời câu hỏi Giáo viên

nhận xét và rút ra kết luận

1 Cấu tạo Nơ ron: Thân: Nhân và tua ngắn Tua dài: Bao miêlin, co răngviê

2 Chức năng

- Cảm ứng: SGK

- Dẫn truyền: SGK

3 Phân loại Nơ ron hướng tâm, Li tâm và Nơ ron trung gian

Hoạt động 2: Tìm hiểu Cung phản xạ

Trang 10

H? Khi tay em chạm vào lửa; nước

nóng thì thấy hiện tượng gì

H? Phản xạ là gì

H? Sự khác nhau giữa phản xạ ở động

vật và cảm ứng ở thực vật là gì

Học sinh nghiên cứu trả lời Giáo viên

nhận xét và rút ra kết luận

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

vẽ về cung phản xạ và yêu cầu học sinh

trả lời:

H? Có mấy loại Nơ ron tham ra vào

cung phản xạ

H? Cung phản xạ gồm những thành

phần nào tham gia

H? Cung phản xạ là gì

Học sinh quan sát, nghiên cứu trả lời

câu hỏi Giáo viên nhận xét bổ sung và

rút ra kết luận

Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

lệnh SGK

Sau đó yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ

và nghiên cứu trả lời câu hỏi

H? Thế nào gọi là vòng phản xạ

H? Vòng phản xạ có ý nghĩa gì đối với

đời sống

H? Sự khác nhau giữa vòng phản xạ và

cung phản xang

Học sinh nghiên cứu và trả lời câ hỏi

Giáo viên nhận xét, bổ sung và hoàn

thiện kiến thức

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường dưới sự

điều khiển của hệ thần kinh

2 Cung phản xạ

- Cung phản xạ: SGK

- Có 5 thành phần:

+ Cơ quan thụ cảm + 3 loại Nơ ron + Cơ quan phản ứng

3 Vòng phản xạ

- Vòng phản xạ là sự điều chỉnh lại phản xạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về TW

- ý nghĩa: Giúp phản xạ thực hiện chính xác hơn

V củng cố và Dặn dò:

- Nơ ron thần kinh có cấu tạo và chức năng gì? có mấy loại Nơ ron

- Phản xạ là gì? Cung phản xạ là gì? Các thành phần tham gia vào cung phản xạ

- Vòng phản xạ gì? Sự khác nhau giữa vòng phản xạ và cung phản xạ

- Đọc mục “ Em có biết”

- Ôn lại kiến thức cấu tạo xương thỏ

- Chuẩn bị bài mới

Tiết 6 Thực hành quan sát tế bào và mô

Ngày soạn:29/8/2010

Ngày dạy: 31/8/ 8B

Trang 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết cách làm tiêu bản tế bào mô cơ vân

- HS quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản quan sát được

- HS phân biệt được những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ và mô liên kết

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng làm tiêu bản, quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc trong làm việc

ii phương pháp:

- Thực hành; Trực quan

III Đồ dùng dạy học

- 1 kính hiển vị phóng đại từ 100-200; 2 lam kính với la men

- Bộ đồ mổ dùng cho 4 nhóm

- ếch sống, dung dịch sinh lý 0.65% có ống hút, axít axêtíc 1 %

IV tiến trình thực hành:

Hoạt động của gv – hs Nội dung

Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mơ cơ vân

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của các

nhóm

Sau đó giáo viên cho học sinh nghiên

cứu các thông tin Gọi 1 học sinh lên

trình bày cách làm tiêu bản tế bào mô

cơ vân

Giáo viên lưu ý cách đậy la men để

tránh có bọt khí

Giáo viên cho học sinh tiến hành quan

sát tiêu bản và vẽ lại hệ tế bào đã quan

sát được

* Cách làm tiêu bản

- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ

- Dùng kim nhọt rạch rọc bắp cơ sau đó lấy kim mủi mác gạt nhẹ và tách 1 sợ mảnh

- Đặt sợi mảnh lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0.65 % ( Nacl)

- Đậy La men nhỏ dung dịch axít axít axêtíc

Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

sau đó trình bày các đặc điểm phân biệt

các mô

HS tiến hành quan sát

Hoạt động 3: Viết Thu hoạch

Sau khi tiến hành quan sát xong giáo

viên cho học sinh làm thu hoạch - Viết thu hoạch theo yêu cầu SGK

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w