HS: Giải bài toán bằng cách lập phương trình có 3 bước: B1: Lập phương trình - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượn[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Đ4 GIAÛI HEÄ PHệễNG TRèNH BAẩNG PHệễNG PHAÙP COÄNG ẹAẽI SOÁ
1 Mục tiêu :
- Kiến thức :
- Kỹ năng :
- Thái độ :
+ Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV:
HS:
3 Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1:
- Chữa bài 17b (SGK-16)
Đáp số : ( x ; y ) = 2 2 3 5 1 2 10;
HS2: Chữa bài tập 18b (SGK- 16)
Đáp số : ( a ; b ) = 2 5 2; 2 2
2
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Quy tắc cộng đại số (10’)
GV cho HS đọc quy tắc cộng
đại số
GV cho HS làm ví dụ 1 trong
SGK để hiểu rõ hơn về quy
tắc cộng đại số
GV yêu cầu HS cộng từng vế
số
1 Quy tắc cộng đại số : SGK
( )
2
I
* (2x - y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3
Tuần : 20 Tiết : 39
Trang 2trình mới.
trình thứ hai ta * hệ nào?
GV cho học sinh làm ?1 Sau
đó nhận xét
HS:
(2x-y)-(x + y) = 1 - 2 hay x - 2y = -1
2 y x
1 y x 2 y x
1 y x ) (
hoặc
1 y x 2
1 y 2 x
hoặc
2
x
x y
x y x
Hoạt động 2: áp dụng (12’)
? Em có nhận xét gì về các
hệ số của ẩn y trong hệ
? Vậy làm thế nào để mất ẩn
y, chỉ còn ẩn x
trình có nghiệm duy nhất là
3
y
3
x
? Hãy nhận xét về các hệ số
của hệ (III)?
? Làm thế nào để mất ẩn x?
GV gọi một HS lên bảng
trình bày
GV: Ta sẽ tìm cách biến đổi
để hệ (IV) về k hợp
thứ nhất
? Hãy biến đổi hệ (IV) sao
các hệ số của ẩn x bằng
nhau?
GV gọi một HS lên bảng giải
HS: Các hệ số của y đối nhau
trình chỉ còn ẩn x
HS: Các hệ số của x bằng nhau
trình của hệ * 5y = 5
HS: Biến đổi
2 áp dụng
a) Trường hợp thứ nhất
VD2:
( )
II
(3;-3)
VD3:
( )
1 1
7
2
III
y y
7 ( ; 1) 2
b) Trường hợp thứ hai
( )
IV
Trang 3GV cho HS làm ?5: theo
nhóm
- GV: Nhận xét bài
HS hoạt động theo nhóm, sau 5 phút đại diện nhóm trình bày
( )
IV
4.4 Củng cố : (10’)
Bài 19 (16-SGK)
Đa thức P(x) chia hết cho x + 1 P(-1) = 0
Ta có : P(-1) = m(-1)3 + (m - 2)(-1)2 - (3m + 5)(-1) - 4n
= - m + m - 2 + 3n - 5 - 4n = - n - 7
Đa thức P(x) chia hết cho x - 3 P(3) = 0
Ta có P(3) = m.33 + (m -2).32 - (3n - 5).3 - 4n
= 27m + 9m - 18 - 9n + 15 - 4n = 36m - 13n - 3
7
7 0
22
9
n n
Bài 20
a) 3x + y = 3 3x + y = 3 5x = 10 x = 2
2x - y = 7 2x - y = 7 2x - y = 7 y = -3
c) 4x + 3y = 6 Đáp số
2x + y = 4
3 2
x y
e) 0,3x + 0,5 = 3 Đáp số
1,5x - 2y = 1,5
5 3
x y
- Hệ thống toàn bài
4.5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Làm bài tập 20 (b, d); 21, 22, 23 (SGK- 18,19)
- Tiết sau luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYEÄN TAÄP
1 Mục tiêu :
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV:
HS:
3 Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1: Chữa bài tập 22 a (SGK-19)
HS2: Chữa bài tập 22 c (SGK-19)
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (20’)
GV gọi hai học sinh
lên bảng làm bài 22 ;
23 (SGK – 19)
HS1: Chữa bài tập 22
a,b(SGK-19)
I Chữa bài tập
1 Bài tập 22 (SGK-19)
2
3
x x
y
2 2
3 3
11
3
x x
2 11
3 3
Tuần : 20 Tiết : 40
Trang 5GV: Qua bài tập mà
trên , các em cần nhớ
khi giải một hệ
trong đó các hệ số của
cả hai ẩn đều bằng 0,
nghĩa là có dạng 0x +
0y = m thì hệ sẽ vô
nghiệm nếu
m # 0
? Em có nhận xét gì về
các hệ số của ẩn x
trên?
? Khi đó em biến đổi
GV nhận xét và cho
điểm
HS2: Chữa bài tập 22 c ; 23
(SGK-19)
- HS: Trả lời
- Cả lớp quan sát ; làm bài 24 (SGK – 19);
nhận xét
trình vô nghiệm
c)
3
0 0 0
3
2
2.Bài 23 (19-SGK)
(1 2) (1 2) 5 (1 2) (1 2) 3 (1 2) (1 2) 5 (1) (1 2) (1 2) 3 (2)
2
2
y
3
Nghiệm của hệ pt là:( ; ) 7 2 6; 2
Hoạt động 2 : Luyện tập :(12’)
? Em có nhận xét gì về
? P2
hợp đã làm
HS: Cần nhân phá ngoặc, thu gọn rồi giải
II Luyện tập
1 Bài 24 (19-SGK)
Cách 1 :
1
2
x
y
Trang 6GV giới thiệu cách đặt
ẩn phụ
- GV: Nhận xét , chốt
kiến thức
GV cho HS làm bài trong ít phút rồi lên bảng trình bày
- Cả lớp thực hiện , nhận xét
1 13
x y
Cách 2 :
Đặt x + y = u và x - y = v
2 3 4 2 3 4
2 5 2 4 10
;
1
2
x
y
4.4 Củng cố :(10’)
Bài 27a (20-SGK)
1
3 4
5
x y
x y
;
Ta có:
7
2
u
v
7 7
9 2
4.5 Hướng dẫn về nhà : (5’)
Bài tập 26, 27b (SGK- 19, 20)
Hướng dẫn bài 26(a) SGK
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2;-2) và B(-1; 3)
A(2;-2)
B(-1;3)
a và b
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYEÄN TAÄP (tt)
1 Mục tiêu :
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV:
HS:
3 Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
Chọn đáp án đúng : ( GV: Treo bảng phụ )
10
x y
x y
A Vô số nghiệm
B Vô nghiệm
C Có một nghiệm duy nhất
D Một kết quả khác
Đáp án: B Vô nghiệm
Caõu 2: Giải hệ phương trình sau:
x y
3 3
x y
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Chửừa baứi taọp:(10’)
+ Yeõu caàu HS nhaọn xeựt
baứi laứm cuỷa baùn
+ Keỏt quaỷ ủuựng: B
+ Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
10
x y
x y
là:
A Vô số nghiệm
B Vô nghiệm
C Có một nghiệm duy nhất
D Một kết quả khác
Tuần : 21 Tiết : 41
Trang 8+ Yeõu caàu HS nhaọn xeựt
baứi laứm cuỷa baùn + Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa
baùn
Caõu 2: Giải hệ phương trình sau: 4 3 21
x y
x y
Vaọy heọ pt coự nghieọm: 3
3
x y
Hoạt động 2 : Luyện tập :(22’)
* Kieỏn thửực:
Moọt ủa thửực baống 0 khi
vaứ chổ khi taỏt caỷ caực heọ soỏ
cuỷa noự baống 0:
0
0
a
P x ax b
b
AÙp duùng vaứo BT 26 SGK
Ta giaỷi nhử theỏ naứo?
+ Yeõu caàu HS nhaọn xeựt
baứi laứm cuỷa baùn
+ Chớnh xaực hoựa kieỏn
thửực cho HS
+ Goùi 2 HS leõn baỷng giaỷi
BT 26b, d SGK-19
+ HS ghi nhaọn kieỏn thửực
0
0
a
P x ax b
b
P(x) = 0 khi : 3m - 5n + 1 = 0 4m - n - 10 = 0
+ Nhaọn xeựt
+ Caỷ lụựp laứm baứi taọp
+ Quan saựt baứi giaỷi cuỷa baùn vaứ cho nhaọn xeựt
1 Bài tập 25 (SGK-19)
* Moọt ủa thửực baống 0 khi vaứ chổ khi taỏt caỷ caực heọ
soỏ cuỷa noự baống 0: ( ) 0 0
0
a
P x ax b
b
P(x) = (3m - 5n + 1)x + (4m - n - 10) = 0 khi : 3m - 5n + 1 = 0
4m - n - 10 = 0
3m - 5n + 1 = 0 - 17m = -51 m = 3 20m - 5n - 50 = 0 4m - n = 10 n = 2
Vậy với m = 3; n = 2 thì P(x) = 0
2 Bài tập 26 (SGK-19)
b) A(- 4; -2) ; B (2; 1) thuộc đồ thị y = ax + b ta
có hệ pt:
1
- 4a + b = - 2 a =
2 2a + b = 1
b = 0
d) A( 3; 2) vaứ B(0;2) thuộc đồ thị y = ax + b ta
Trang 9? Neõu caựch giaỷi BT 27b
trang 20 SGK?
moọt HS leõn baỷng trỡnh
baứy
+ Nhaọn xeựt
ẹaởt: 1 ; 1 , ẹK:
2 , 1
x y + Caỷ lụựp giaỷi
2 2
a
b b
3 Bài tập 27 (SGK-20)
2
1
ẹaởt: 1 ; 1 , ẹK:
Heọ (I) trụỷ thaứnh:
7
5
u
v
x
y
Vaọy heọ pt coự nghieọm:
19 7 8 3
x y
4.4 Hướng dẫn về nhà : (2’)
Chuaồn bũ trửụực baứi Đ5
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy:
Đ5 GIAÛI BAỉI TOAÙN BAẩNG CAÙCH LAÄP HEÄ PHệễNG TRèNH
1 Mục tiêu :
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV:
HS:
3 Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
?
Em hãy nhắc lại các D giải?
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
luận
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Ví dụ 1 : (12’)
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1
? Ví dụ trên thuộc dạng
HS đọc đề bài ví dụ 1 1.Ví dụ 1:
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ số
Tuần : 21 Tiết : 42
Trang 11toán nào?
? Hãy nhắc lại cách viết một
số tự nhiên HD dạng tổng
các lũy thừa của 10?
? Bài toán có những đại
GV: Ta nên chọn ngay hai
ẩn
? Tại sao cả x và y đều phải
khác 0?
? Biểu thị số cần tìm theo x
và y?
? Khi viết * lại ta *
số nào?
2 lần chữ số hàng đơn vị lớn
hơn chữ số hàng chục 1 đơn
vị?
số mới bé hơn số cũ 27 đơn
vị
Sau đó GV yêu cầu HS giải
bài toán
GV: Quá trình các em vừa
làm chính là giải bài toán
trình
HS: Thuộc dạng toán phép viết số
HS: abc100a10b c
HS: Bài toán có hai đại
hàng chục và chữ số hàng
đơn vị
HS: Vì theo giả thiết khi viết 2 chữ số ấy theo thứ tự
* lại ta vẫn * một
số có 2 chữ số
- Số cần tìm: xy10xy
- Số viết theo thứ tự *
lại:
10
yx yx
2y - x = 1 hay -x + 2y = 1
(10x+y)-(10+ x) = 27
và trả lời bài toán
hàng đơn vị là y
( đk: x y, N, 0 x 9 và 0 y 9)
- Số cần tìm: xy10xy
- Số viết theo thứ tự * lại:
yx10yx
hay -x + 2y = 1
- Theo điều kiện sau ta có : (10x + y) - (10 + x) = 27
3
x y
x y
Vậy số phải tìm là 74
Hoạt động 2 : Ví dụ 2 : (13’)
Yêu cầu HS nhắc lại tóm tắt
3 D giải toán bằng cách
GV vẽ sơ đồ bài toán
HS nhắc lại tóm tắt
HS đọc đề bài
HS vẽ sơ đồ bài toán vào vở
Trang 12? Khi hai xe gặp nhau, thời
gian xe khách đã đi bao
lâu?
? 7 tự : thời gian xe tải
đi là mấy tiếng?
? Bài toán hỏi gì?
? Em hãy chọn 2 ẩn và đặt
điều kiện cho ẩn?
GV cho HS làm ?3, ?4, ?5
13
189
13
x y
x y
-GV: Nhận xét , chốt Kiến
thức
HS: 1 48 ' 9
5
HS: 1 9 14
h h h
- HS: Trả lời
HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bày
Giải ra ta * 36
49
x y
(thoỷa ẹK)
TP HCM
198 km
C Thơ y
Khi hai xe gặp nhau:
- Thời gian xe khách đã đi là: 1 giờ 48 phút = giờ9
5
- Thời gian xe tải đã đi là:
1 giờ + giờ = 9 giờ
5
14 5
?3: Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13km
y - x = 13
?4: Quãng k xe tải đi * là 14x (km)
5 Quảng k xe khách đi * là y (km)9
5 Vì quãng k từ TP HCM đến TP Cần Thơ dài
14 9 189
5 x5y
… Vậy vận tốc xe tải là 36km/h và vận tốc xe khách
là 49km/h
4.4 Củng cố : (10’)
Baứi taọp 29 (SGK- 22): Goùi x, y laàn lửụùt laứ soỏ quaỷ quyựt vaứ cam caàn tỡm (ẹK: x, y , x < 17, y < 17)
Theo ủeà baứi, ta coự heọ pt 17
x y
Giaỷi heọ treõn ta ủửụùc: 10(thoỷa ẹK)
7
x y
Vaọy coự 10 quaỷ quyựt, 7 quaỷ cam
4.5 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Làm bài 28, 30 (22-SGK)
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy:
Đ5 GIAÛI BAỉI TOAÙN BAẩNG CAÙCH LAÄP HEÄ PHệễNG TRèNH (tt)
1 Mục tiêu :
- Kỹ năng :
+ Học sinh có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV:
HS:
3 Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1: Chữa bài 35 (9-SBT)
Đáp án :
Vậy hai số phải tìm là 34 và 25
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Ví dụ 3 (20’)
GV yêu cầu HS nhận
dạng bài toán
? Bài toán này có những
đại =* nào?
HS đọc to đề bài HS: VD3 thuộc loại toán làm chung làm riêng
HS: Có thời gian hoành thành công việc (HTCV) và năng suất làm 1 ngày của hai đội và riêng từng đội
3.Ví dụ 3:
Thời gian HTCV
Năng suất
1 ngày
24 CV
x
y
Tuần : 22 Tiết : 43
Trang 15? Cùng một khối =*
công việc, giữa thời
gian hoành thành và
năng suất là hai đại
thế nào?
GV bảng phân tích
và yêu cầu HS nêu cách
điền
? Theo bảng phân tích
đại =*> hãy trình bày
bài toán 7D hết hãy
chọn ẩn và nêu điều
kiện của ẩn
GV giải thích: hai đội
làm chung HTCV trong
24 ngày, vậy mỗi đội
làm riêng để HTCV
phải nhiều hơn 24 ngày
Sau đó, GV yêu cầu nêu
các đại =* và lập 2
toán
GV: Sau đây các em sẽ
giải bài toán trên bằng
cách khác Đó là ?7
HS: Là hai đại =* tỉ lệ nghịch
HS: một HS lên bảng điền HS: một HS trình bày miệng HS: một HS lên bảng giải hệ pháp đặt ẩn phụ:
Đặt 1 u 0;1 v 0
x y
3 2 ( )
1 24
I
u v
Thay 3 vào
2
24
u v
Giải ra:
1 40 1 60
u v
Vậy:
40 40
60 60
x x
y y
HS hoạt động nhóm ?7 lập
trình và giải
Đại diện nhóm trình bày
Gọi thời gian đội A làm riêng để HTCV là x (ngày)
Và thời gian đội B làm riêng để HTCV là y (ngày)
Đk: x, y > 24 Trong 1ngày,đội A làm * (CV)1
x
Trong 1ngày,đội B làm * (CV)1
y
Năng suất 1 ngày của đội A gấp đội B, ta có
1 3 1 (1)
2
x y
Hai đội làm chung trong 24 ngày thì HTCV; vậy 1 ngày hai đội làm * 1 công việc
24
1 1 1 (2)
24
x y
1 3 1 2 ( )
24
II
x y
40 60
x y
Vây:
Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
?7
3 (3) 2
1 (4) 24
x y
Thay 3 vào (4)
2
x y
Trang 16Sau 8 phút hoạt động
nhóm, GV yêu cầu đại
diện nhóm trình bày
- GV: Nhận xét , chốt
Kiến thức
- Nhóm khác nhận xét
Vậy thời gian đội A làm riêng để HTCV là 1 40
x (ngày)
Thời gian đội B làm riêng để HTCV là 1 60
y (ngày)
4.4 Củng cố : (12’)
- Bài 32 ( SGK – 23)
GV : Yêu cầu lập bảng phân tích đại =*'
HS :
Thời gian chảy đầy bể Năng suất chảy đầy bể
5
24
(bể) 24 5
x
1
y
1
Giải : Gọi x và y lần =* là thời gian để chỉ có mở vòi 1 ; vòi 2 chảy đầy bể
ĐK: x, y >
5 24
+ = (1)
x
1
y
1 24 5
+ = 1 + = 1 = x = 12
x
9
24
5
5
6
x
9 4
1
x
9 4 3
Thay x =12 vào (1) + = y = 8
12
1
y
1 24 5
Vậy nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai sau 8 giờ đầy bể
- Qua tiết học hôm náy ta tháy bài toán làm chung làm riêng và vòi D chảy có cách phân tích đại =*
và giải tự nhau Cần nắm vững cách phân tích và trình bày bài
4.5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Bài tập vè nhà số 31, (SGK- 23) Bài 36 ; 37 ( SBT – 9 )
- Tiết sau luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 17Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYEÄN TAÄP
1 Mục tiêu :
- Kiến thức :
+ Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy * ứng dụng của toán học vào đời sống
- Kỹ năng :
- Thái độ :
+ Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
+ Thấy * ứng dụng của toán học vào đời sống
2 Chuẩn bị:
GV:
HS:
3 Phương pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1: Chữa bài tập 37 (9-SBT)
HS2: Chữa bài 31 (23-SGK)
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (10’)
Chữa bài tập 37 (9-SBT)
Gọi chữ số hàng chục là x và chữ số hàng đơn vị là y
x yN x y Vậy số đã cho là: xy10xy
Đổi chỗ hai chữ số cho nhau, ta * số mới là:
10
yx yx
Vậy số đã cho là 18
Tuần : 22 Tiết : 44
Trang 18Chữa bài 31 (23-SGK)
trình bài toán)
Đk: x > 2; y > 4
( 3)( 3)
36
26
Vaọy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác là 9cm và 12cm
Hoạt động 2 : Luyện tập (14’)
GV yêu cầu 1 HS đọc
đề bài
? Trong bài toán này
có những đại =*
nào?
? Hãy điền vào bảng
phân tích đại =*>
nêu điều kiện của ẩn
-Yêu cầu cả lớp làm
bài ; 1 HS trình bày
HS: một HS đọc to đề bài
HS: Trong bài toán này có
cây trồng trong 1 luống và
số cây cả Lk
HS tự điền vào bảng của mình, một HS lên bảng điền
- Cả lớp làm bài ;
- 1 HS trình bày
Luyện tập
1 Bài 34 (SGK-24)
Gọi x là số luống rau ; y là số cây của mỗi luống ĐK:
; x > 4 ; y > 3 ,
x yN
... (16-SGK)
Đa thức P(x) chia hết cho x + P (-1 ) =
Ta có : P (-1 ) = m (-1 )3 + (m - 2) (-1 )2 - (3m + 5) (-1 ) - 4n
= - m + m - + 3n -. .. - - 4n = - n -
Đa thức P(x) chia hết cho x - P(3) =
Ta có P(3) = m.33 + (m -2 ).32 - (3n - 5).3 - 4n
= 27m + 9m - 18 - 9n + 15 -. .. (3m - 5n + 1)x + (4m - n - 10) = : 3m - 5n + =
4m - n - 10 =
3m - 5n + = - 17m = -5 1 m = 3 20m - 5n - 50 = 4m - n